Chủ Nhật, 5 tháng 6, 2016

Tổng hợp đề thi học kì i môn vật lý 9 các quận thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

Quan sát hình 2, hãy cho biết trong các nam châm điện (1), (2), (3) nam châm nào mạnh nhất ? Nam châm nào yếu nhất ? Câu 4. (2 điểm) Một dây dẫn có điện trở 10 Ω coi như khơng thay đổi, có dòng điện cường độ 2A chạy qua. a/ Tính nhiệt lượng do dây dẫn tỏa ra trong thời gian 10 min. b/ Dây điện trở trên làm bằng nicrom dài 2 m, điện trở suất 1,1 . 10 -6 Ω.m. Tính tiết diện của dây dẫn. Câu 5. (3 điểm) Giữa hai điểm A, B của mạch điện, hiệu điện thế ln khơng đổi, có hai điện trở R 1 = 20 Ω và R2 = 40 Ω mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 đo được 4 V. a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b/ Tính cường độ dòng điện qua điện trở R2 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2. c/ Thay điện trở R2 bằng điện trở Rx thì hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R 1 bây giờ chỉ còn 3V. Tính Rx. ------------------------ Hết --------------------------- PHỊNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN 6 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2014 - 2015 MƠN VẬT LÝ LỚP 9 Câu 1. (2 điểm) - Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với độ dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. - Viết đúng cơng thức - Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong cơng thức. (Thiếu hoặc sai 1 yếu tố trừ 0,25đ) Câu 2. (1,5 điểm) - Qui tắc nắm tay phải (SGK VL9 trang 67) - Đầu A của kim nam châm là từ cực Nam (S) Câu 3. (1,5 điểm) - Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây. - nam châm (1) mạnh nhất, nam châm (3) yếu nhất Câu 4. (2 điểm) a/ Đổi đơn vị: t = 10 min = 600 s. Nhiệt lượng do dây dẫn toả ra trong 10 min: Q = I2 . R . t = 22 . 10. 600 = 24 000 (J) b/ Tiết diện của dây dẫn: ρ .l 1,1.10 −6 . 2 S= = = 0,22 .10 − 6 ( m 2 ) R 10 Câu 5. (3 điểm) a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch AB: R = R1 + R2 = 20 + 40 = 60 (Ω) b/ Cường độ dòng điện qua R1: I1 = 1đ 0,5đ 1đ 0,5đ 0,25đ 0,75đ 1đ 0,75đ U1 4 = = 0,2 ( A) R1 20 Vì R1 và R2 mắc nối tiếp nên : I = I1 = I2 Cường độ dòng điện qua R2 là I2 = 0,2 A Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2: U2 = I2 . R2 = 0,2 . 40 = 8 (V) c/ Hiệu điện thế giũa hai đầu đoạn mạch AB: U = U1 + U2 = 4 + 8 = 12 (V) Cường độ dòng điện qua mạch khi thay R2 bằng Rx: I'' = 0,75đ 0,5đ 0,75đ 0,75đ 0,5đ U1 3 = = 0,15( A) R1 20 Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi thay R2 bằng Rx: R'' = U 12 = = 80 (Ω) '' I 0,15 Điện trở RX: Rx = R’ – R1 = 80 - 20 = 60 (Ω) (* Học sinh có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng vẫn cho trọn điểm) -----------------------------------PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 8 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2014 – 2015 1đ MƠN: VẬT LÍ – LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút (khơng kể thời gian phát đề) Câu 1: (1,5 điểm) Biến trở dùng để làm gì? Kể tên các loại biến trở đã học. Vẽ hình một trong các kí hiệu sơ đồ của biến trở. Câu 2: (2,5 điểm) Cơng suất của một đọan mạch điện: phát biểu, viết cơng thức, nêu tên các đại lượng dùng trong cơng thức. Áp dụng: Đặt một hiệu thế U = 12V vào hai đầu một dây dẫn làm bằng nikêlin có điện trở suất 0,4.10-6Ωm, tiết diện 0,2mm2, chiều dài 50m. Tính cơng suất điện của dây dẫn. Câu 3: (1,5 điểm) Cho biết hình ảnh từ phổ bên ngồi ống dây khi có dòng điện chạy qua. Hãy phát biểu quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây. Câu 4: (3,0 điểm) Mắc nối tiếp hai điện trở R 1 = 40 Ω và R2 = 120 Ω vào giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế khơng đổi U = 240V. a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mạch. b/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu R2 và cơng suất điện tiêu thụ của R2. Câu 5: (1,5 điểm) Hai dây dẫn có điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau vào giữa hai điểm có hiệu điện thế U. Biết R1 = 5R2 .Trong cùng thời gian nhiệt lượng tỏa ra ở dây nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần? ----------- HẾT ---------- PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 8 HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I Mơn: Vật lí 9 - Năm học 2014 - 2015 Câu 1: (1,5 điểm) - Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có tác dụng điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. (0,5đ) - Vẽ đúng 1 kí hiệu sơ đồ của biến trở. (0,25đ) - Kể tên đúng 3 lọai biến trở. (0,75đ) (kể tên đúng 1 loại cho 0,25đ) Câu 2: (2,5 điểm) - Phát biểu đúng (0,5đ) - Viết đúng cơng thức (0,5đ) - Nêu tên các đại lượng và đơn vị đúng (0,5đ) Áp dụng: - R=ρ l S = 100 Ω (0,5đ) - P = 1,44W (0,5đ) Câu 3: (1,5 điểm) - Hình ảnh từ phổ bên ngồi ống dây có dòng điện chạy qua giống như từ phổ bên ngồi thanh nam châm (0,5đ) - Phát biểu đúng quy tắc nắm bàn tay phải (1,0đ) Câu 4: (3,0 điểm) a/ Điện trở tương đương của mạch: R= R1 + R2 = 160Ω (0,5đ) Cường độ dòng điện qua mạch I = 1,5A. (0,5đ) b/ Mắc nối tiếp: I = I1 = I2 =1,5A (0,5đ) Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 : U 2 = 180V (0,75đ) Cơng suất điện tiêu thụ của R2 : p2 = 270W. (0,75đ) Câu 5: (1,5 điểm) Tính được Q2 = 5Q1 (1,5đ) Tùy theo cách giải của học sinh Câu 1: (1.5đ) PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 9 ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 – 2015 Mơn : VẬT LÝ – LỚP 9 Thời gian: 45 phút (Khơng kể thời gian phát đề) a. Ph át biểu định luật Joule – Lenz? b. Viết cơng thức – cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong cơng thức? Câu 2: (2 đ) a. Phát biểu quy tắc nắm tay phải? b. Một cuộn dây dẫn của 1 nam châm điện hút 1 kim nam châm có các cực như hình. Hãy xác định: + Các cực từ của nam châm điện. + Các cực của nguồn điện. Câu 3: (1.5 đ) a. Dùng lõi sắt non hay lõi thép để chế tạo nam châm điện? Vì sao? b. Một học sinh cho rằng nếu cưa đơi một thanh nam châm thẳng thì ta có thể tách rời hai cực của nam châm đó ra. Ý kiến như vậy có đúng khơng? Theo em, kết quả sẽ như thế nào? Câu 4: (1.5 đ) Mắc một đoạn dây dẫn vào giữa hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 28V thì dòng điện qua dây có cường độ 2A a. Tính điện trở của đoạn dây dẫn. b. Biết rằng đoạn dây dẫn dài 11,2m, tiết diện 0,4mm2. Hãy cho biết cuộn dây làm bằng chất gì? Biết ρnikelin = 0,4.10-6 Ω.m, ρmaganin = 0,43.10-6 Ω.m , ρconstantan = 0,5.10-6Ω.m Câu 5: (1.5 đ) Người ta mắc bóng đèn dây tóc(12V-6W) vào hiệu điện thế 9V a. Nêu ý nghĩa các số ghi trên bóng đèn. b. Điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào khi sử dụng bóng đèn trên? c. Đèn sáng như thế nào? Giải thích? Câu 6: (2 đ) Mắc nối tiếp R1 = 30Ω, R2 = 20Ω vào giữa hai điểm A và B của đoạn mạch có hiệu điện thế 12V Tính cường độ dòng điện qua đoạn mạch a. Cơng mà đoạn mạch sản ra trong thời gian 5 min. b. Mắc thêm R3 // R2 sao cho cường độ dòng điện qua điện trở R1 gấp 5 lần cường độ dòng điện c. qua điện trở R2. Tính điện trở R3 --- Hết --- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2014 – 2015 MƠN VẬT LÝ LỚP 9 Câu 1: (1.5đ) a. Phát biểu đúng(0.5đ) b. Viết cơng thức (0.5đ)– ý nghĩa và đơn vị (0.5đ) Câu 2: (2 đ) a. Phát biểu đúng(1đ) b. + Đúng các cực từ của nam châm điện(0.5đ) + Đúng các cực của nguồn điện.(0.5đ) Câu 3: (1.5 đ) a. Lõi sắt non. Giải thích đúng(1đ) b. Khơng đúng. Giải thích(0.5đ) Câu 4: (1.5 đ) a. R = 14 Ω(0.5đ) b. ρconstantan = 0,5.10-6Ω.m (1đ) Câu 5: (1.5đ) a. Ý nghĩa. Mỗi ý (0.25đ) b. Nêu đúng(0.5đ) c. Giải thích (0.5đ) Câu 6: (2đ) a. I = 0,24A(1đ) b. A = 864J(0.5đ) c. R3 = 5 Ω(0.5đ) --- Hết --- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11 PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 – 2015 MƠN VẬT LÝ 9 Thời gian 45 phút (khơng kể thời gian phát đề) Câu 1: (2đ) a. Phát biểu quy tắc nắm tay phải. b. Biết chiều một đường sức từ của thanh nam châm thẳng như hình vẽ dưới đây. Hãy cho biết A, B là những cực nào của nam châm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét