Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016

Sách giáo khoa môn khoa học tự nhiên lớp 6 theo chương trình vnen tập 1

Bài 2. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TỒN THÍ NGHIỆM Mục tiêu – Kể tên được một số dụng cụ, máy móc thường dùng trong phòng thí nghiệm ở trường THCS. – Phân biệt được các bộ phận, chi tiết của kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị dữ liệu. – Tập sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị dữ liệu. – Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng. – Nhận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hố chất độc hại. – Nêu được các quy tắc an tồn cơ bản khi tiến hành các thí nghiệm. – Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an tồn thí nghiệm. Trong bài trước, các em đã tập nghiên cứu khoa học. Khi tiến hành kiểm chứng giả thuyết, các nhà khoa học phải xây dựng phương án thí nghiệm. Những dụng cụ, thiết bị, máy móc,... để làm thí nghiệm gọi là dụng cụ thí nghiệm. Đi kèm với các dụng cụ thí nghiệm còn có các vật liệu, hố chất,... Hãy kể tên những dụng cụ thí nghiệm, vật liệu, hố chất trong các thí nghiệm mà các em đã làm ở bài trước, ghi vào vở như sau : – Những dụng cụ thí nghiệm có tên là : ........................................................................ – Những vật liệu có tên là : ............................................................................................ 11 – Những hố chất có tên là : .......................................................................................... – Ngồi ra còn có những thứ khác có tên là : ................................................................. – Thảo luận nhóm để đưa ra ý kiến của nhóm. – Báo cáo với thầy (cơ) giáo về kết quả hoạt động. – Lắng nghe hoặc ghi chép những nhận xét, gợi ý của thầy (cơ) giáo. Hãy quan sát hình 2.1 ; 2.2, kể tên một số dụng cụ mà em biết. Trao đổi với nhóm để biết tên những dụng cụ mà em chưa biết. Ghi vào vở ý kiến của em. Chuẩn bị : Một số dụng cụ thí nghiệm. Gợi ý : Trao đổi, thảo luận trước khi tiếp xúc với dụng cụ. 1. Lò xo và nhiệt kế 3. Bộ thí nghiệm sự sơi 4. Bộ thí nghiệm lực đàn hồi 12 2. Một số lực kế 5. Mặt phẳng nghiêng 6. Bộ thí nghiệm lực ma sát 7. Bộ thí nghiệm đòn bẩy 8. Cái nhíp và cái kéo 9. Cái búa và cái kìm 10. Bộ thí nghiệm ròng rọc 11. Hệ thống ròng rọc 12. Bộ thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất rắn 13. Băng kép kim loại 14. Bộ thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng 15. Bộ thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất khí Hình 2.1 Hình 2.2. Một số dụng cụ 1. Ống nghiệm ; 2. Kẹp ống nghiệm ; 3. Phễu ; 4. Nhiệt kế ; 5. Cốc thuỷ tinh ; 6. Đũa thuỷ tinh ; 7. Đèn cồn ; 8. Bình tam giác 13 – Thảo luận để đưa ra ý kiến sau đây : + Những dụng cụ mà nhóm biết là : ............................................................................ + Những dụng cụ mà nhóm chưa biết là : ................................................................... – Báo cáo với thầy (cơ) giáo về kết quả hoạt động. – Lắng nghe hoặc ghi chép những nhận xét, gợi ý của thầy (cơ) giáo. 1. Quan sát, thảo luận nhóm chỉ ra các bộ phận của kính lúp cầm tay. Sử dụng kính lúp cầm tay để quan sát một vật thể nhỏ bất kì ở khoảng cách gần và đưa dần ra xa, em rút ra nhận xét gì ? Tấm kính rìa mỏng Khung kim loại Tay cầm Hình 2.3. Kính lúp cầm tay Hình 2.4. Quan sát vân ngón tay 2. Thảo luận nhóm ghi chú thích cho từng bộ phận của kính hiển vi trong hình 2.5. Kính hiển vi gồm các bộ phận : – Chân kính. – Thân kính : gồm 2 phần : + Ống kính : gồm thị kính (vị trí mắt nhìn trực tiếp để quan sát) và vật kính (kính chiếu trực tiếp lên vật) có ghi độ phóng đại : 10x ;… + Ốc điều chỉnh : gồm ốc to và ốc nhỏ (điều chỉnh sự di chuyển của ống kính theo chiều lên, xuống). – Bàn kính : vị trí đặt mẫu vật lên để quan sát, có kẹp giữ mẫu vật. – Gương phản chiếu ánh sáng giúp quan sát vật tốt hơn. 14 Hình 2.5. Kính hiển vi quang học – Thảo luận nhóm chỉ ra các bước sử dụng kính hiển vi như thế nào ? 3. Bộ hiển thị dữ liệu, bộ cảm biến và cách sử dụng (dành cho những nơi có thiết bị) a) Bộ hiển thị dữ liệu (MGA) – Bật MGA bằng cách đẩy nút trượt lên phía trên. – Màn hình hiển thị như hình 2.6, tình trạng pin hiển thị trên góc phải màn hình. Khởi động Bộ điều khiển Hình 2.6. Bật bộ kết nối Hình 2.7. Màn hình hiển thị 15 Các chức năng trên màn hình hiển thị : Hình 2.8. Các chức năng trên màn hình hiển thị (1) : Bật/tắt q trình đo. (2) : Chọn cảm biến (khơng cần ghi nhớ vì MGA tự động chọn cảm biến). (3) : Đặt thời gian đo và tốc độ lấy mẫu. (4) : Dãn đồ thị theo chiều thẳng đứng. (5) : Phóng to đồ thị. (6) : Thu nhỏ đồ thị. (7) : Cuộn đồ thị lên, xuống, sang phải, sang trái. (8) : Chọn điểm cần phân tích. (9) : Hiển thị kết quả ở dạng đồng hồ kim. (10) : Hiển thị kết quả ở dạng đồ thị. (11) : Xóa dữ liệu. (12) : Lưu dữ liệu. … b) Bộ cảm biến Hình 2.9. Cảm biến khí oxi 16 Hình 2.10. Cảm biến khí cacbonic

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét