Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016
Đề thi học sinh giỏi môn toán 9 tỉnh thanh hóa năm học 2013 2014(có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
THANH HOÁ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP
TỈNH
Năm học 2013 - 2014
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: TOÁN - Lớp 9 THCS
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao
đề)
Ngày thi: 21/03/2014
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Câu
Ý
I
1
Điều kiện:
(4,0đ) (2,5đ)
Lời giải (vắn tắt)
xy ≠ 1 .
) ( xy + 1) + ( xy + 1) ( 1 − xy ) :
( xy + 1) ( 1 − xy )
( xy + 1) ( 1 − xy ) + ( xy + x ) ( xy + 1) − ( x + 1) ( 1 − xy ) =
( xy + 1) ( 1 − xy )
( x + 1) ( 1 − xy ) + ( xy + x ) ( xy + 1) + ( xy + 1) ( 1 − xy )
=
=
( xy + 1) ( 1 − xy ) + ( xy + x ) ( xy + 1) − ( x + 1) ( 1 − xy )
A=
=
(
(
) (
x + 1) 1 − xy +
0,25
xy + x
1+ x = 1
.
x y + xy
xy
0,50
0,50
1,25
2
6= 1 + 1 ≥2
(1,5đ) Theo Côsi, ta có:
x
y
Dấu bằng xảy ra ⇔
Điểm
1 ⇒ 1 ≤9
.
xy
xy
1
1 = 1
⇔x=y= .
x
y
9
Vậy: maxA = 9, đạt được khi : x = y =
1
.
9
II
1
PT đã cho có hai nghiệm phân biệt có điều kiện:
(5,0đ) (2,5đ) ∆''> 0 ⇔ ( m − 2 ) 2 − ( m 2 − 2m + 4) > 0 ⇔ m < 0 (*)
x1 + x2 = 4 − 2m
m 0 nên suy ra: k + 1 – ka ≥ 0 ⇒ k + 1 ≥ ka ⇒ 1 ≥ k(a – 1)
(4)
Vì a – 1 ≥ 0 (do a ∈ , a > 0) và k ∈ , k > 0 nên từ (4) có:
2
2
0,50
2
2
a = 1
k(a − 1) = 0
k(a − 1) = 1 ⇔ a = 2
k = 1
0,50
0,50
0,25
- Với a = 1. Thay vào (3) ta được: (m – 1)(b – 1) = 2 ⇔
m − 1 = 2
b − 1 = 1 ⇔ b = 2
b = 3
m − 1 = 1
b − 1 = 2
Vậy, trường hợp này ta có: a = 1, b = 2 hoặc a = 1, b = 3.
- Với a = 2 (vì k = 1). Thay vào (3) ta có: (m – 1)(b – 1) = 0 ⇔
0,25
b = 1
m = 1 .
2
(2,0đ)
Khi b = 1, ta được: a = 2, b = 1.
Khi m = 1: Từ (1) suy ra a + k = b ⇒ b = 3. Lúc này được: a = 2, b =
3.
Tóm lại, có 4 cặp số (a; b) thỏa mãn bài toán là: (1; 2), (1; 3), (2; 3),
(2; 1).
Ta có x + 2 3 = y + z ⇔ x + 2 3 = y + z + 2 yz
⇔ ( x − y − z ) + 2 3 = 2 yz ⇒ ( x − y − z ) + 4 3 ( x − y − z ) + 12 = 4 yz (1)
2
2
4 yz − ( x − y − z ) − 12
TH1. Nếu x − y − z ≠ 0 Ta có 3 =
(2) vô lý
4( x − y − z )
( do x, y, z ∈ N nên vế phải của (2) là số hữu tỷ ).
0,25
0,25
0,50
0,50
x − y − z = 0
(3)
yz = 3
TH2. x − y − z = 0 khi đó (1) ⇔
x = 4
x = 4
Giải (3) ra ta được y = 1 hoặc y = 3 thử lại thỏa mãn
z = 3
z = 1
IV
(6,0đ)
0.50
0,50
E
1
(2.5đ)
D
I
H
A
F
C
M
0,50
0,50
O
B
Ta có M thuộc đường tròn tâm O đường kính AB (giả thiết) nên
·
AMB = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
·
hay FMB = 900 .
·
·
·
Mặt khác FCB = 900 (giả thiết).Do đó FMB·+ FCB = 1800 .
·
⇒ CBM = EFM ( 1) (vì cùng bù với
·
Suy ra BCFM là tứ giác nội tiếp
CFM ).
·
·
Mặt khác CBM = EMF ( 2 ) (góc nội tiếp; góc tạo bởi tiếp tuyến và
0,50
0,50
0,50
·
·
¼
dây cung cùng chắn AM ). Từ (1) và (2) ⇒ EFM = EMF .
Suy ra tam giác EMF là tam giác cân tại E.
·
·
·
(Có thể nhận ra ngay EMF = MBA = MFE nên suy ra EMF cân)
·
DIF
·
DIH =
( 3) .
Gọị H đường tròn ( I )của có: ·Suy ravà ··
và · là
Trong là trung điểm ta DF. DMF
lượt
DIF lần 1 DIF góc2nội tiếp và
DMF =
IH ⊥ DF
góc (3)tâm (4) suy ra ·cung DF. Suy ra ·
(4).
·
·
Từ ở và cùng chắnDMF = DIH hay DMA = 2
DIH .
·
·
Trong đường tròn ( O ) ta có: DMA = DBA (góc nội tiếp cùng chắn
»
DA ) ·
·
Suy ra DBA = DIH .
Vì IH và BC cùng vuông góc với EC nên suy ra IH // BC. Do đó
·
·
·
·
DBA + HIB = 180o ⇒ DIH + HIB = 180o ⇒ Ba điểm D, I, B thẳng
hàng.
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
1
·
·
»
Vì ba điểm D, I, B thẳng hàng ⇒1ABI = ABD = 2 sđ AD .
»
⇒
AD
2
Mà C góc ABI có số đo không 2 sđ
Do đó cố định nên D cố định đổi khi Mkhông đổi. cung BD.
thay đổi trên
(2.5đ)
0,50
0,50
1 − 2xy
1
+ 1 = 1 + 1 =
xy 1 − 3xy xy xy(1 − 3xy) .
(x + y) − 3xy(x + y)
(x + y) 2 1
Theo Côsi: xy ≤
= .
4
4
1 − 2xy
Gọi Bo là một giá trị của B, khi đó, ∃x, y để: Bo = xy(1 − 3xy) ⇔
Ta có: B =
3
0.25
⇔ 3Bo(xy)2 – (2 + Bo)xy + 1 = 0 (1)
Để tồn tại x, y thì (1) phải có nghiệm xy ⇔ ∆ = Bo2 – 8Bo + 4 ≥ 0 ⇔ 0.25
Bo ≥ 4 + 2 3
Bo ≤ 4 − 2 3
V(1đ)
Để ý rằng với giả thiết bài toán thì B > 0. Do đó ta có: Bo ≥ 4 + 2 3 .
2 + Bo
3 + 3 ⇒ x(1 − x) = 3 + 3
Với Bo = 4 + 2 3 ⇒ xy = 6B =
⇔
o
6( 2 + 3)
6( 2 + 3)
0.25
2 3
2 3
1+
−1
1−
−1
⇔ x2 − x + 3 + 3 = 0 ⇔ x =
.
3
3
,x =
2
2
6( 2 + 3)
Vậy, Bmin = 4 + 2 3 , đạt được khi
x=
2 3
2 3
1−
−1
1+
−1 .
hoặc
3
3
x=
, y=
2
2
1+
2 3
2 3
−1
1−
−1
3
3
, y=
2
2
0.25
Chú ý:
1) Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng thì cho đủ số điểm
từng phần như hướng dẫn quy định.
2) Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải bảo đảm không làm
sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm.
3) Điểm bài thi là tổng điểm không làm tròn.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét