Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016
Sách giáo khoa môn ngữ văn lớp 6 theo chương trình vnen tập 1
E
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Đọc thêm :
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần
thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Qn. Thần mình rồng, thường
ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khoẻ vơ địch, có nhiều phép lạ. Thần
giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh(1) – những lồi u qi bấy lâu làm hại
dân lành. Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn ni và cách ăn ở. Xong việc, thần thường
về thuỷ cung(2) với mẹ, khi có việc cần, thần mới hiện lên.
Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nơng(3),
xinh đẹp tuyệt trần. Nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng bèn tìm đến
thăm. Âu Cơ và Lạc Long Qn gặp nhau, đem lòng u nhau rồi trở thành vợ chồng,
cùng chung sống trên cạn ở cung điện Long Trang.
Ít lâu sau, Âu Cơ có mang. Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm
trứng ; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con khơng
cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khơi ngơ, khoẻ mạnh như thần.
Thế rồi một hơm, Lạc Long Qn vốn quen ở nước cảm thấy mình khơng thể sống
mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thuỷ cung. Âu Cơ ở lại
một mình ni con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi. Cuối cùng nàng gọi chồng lên và
than thở :
– Sao chàng bỏ thiếp mà đi, khơng cùng thiếp ni các con ?
Lạc Long Qn nói :
– Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ ở cạn,
người ở nước, tính tình, tập qn(4) khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài
được. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia
nhau cai quản các phương. Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn
nhau, đừng qn lời hẹn.
– 11 –
Âu Cơ và trăm con nghe theo, rồi chia tay nhau lên đường.
Người con trưởng theo Âu Cơ được tơn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng
đơ ở đất Phong Châu(6), đặt tên nước là Văn Lang. Triều đình có tướng văn, tướng võ ;
con trai vua gọi là lang, con gái vua gọi là mị nương ; khi cha chết thì ngơi được truyền
cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngơi vua đều lấy hiệu là Hùng Vương, khơng
hề thay đổi.
(5)
Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc
đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
(Theo Nguyễn Đổng Chi)
u Chú thích
(1) Ngư Tinh : con cá sống lâu năm thành u qi ; Hồ Tinh : con cáo sống lâu năm
thành u qi ; Mộc Tinh : cây sống lâu năm thành u qi (Tinh : có thể là u qi –
như trong “cáo thành tinh”, có thể là thần linh – như trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh).
(2) Thuỷ cung : cung điện dưới nước (thuỷ : nước ; cung : nơi ở của vua hoặc tồ
nhà, cơng trình kiến trúc lớn).
(3) Thần Nơng : nhân vật trong thần thoại và truyền thuyết đã dạy lồi người làm
nghề nơng.
(4) Tập qn : thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc, v.v...) được hình
thành từ lâu trong đời sống, được mọi người cơng nhận và làm theo.
(5) Đóng đơ : lập kinh đơ.
(6) Phong Châu : tên gọi một vùng đất cổ, nay chủ yếu thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ,
mà Việt Trì và Bạch Hạc là trung tâm.
– 12 –
Bài 2. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
u Có những hiểu biết chung về văn tự sự ; tự tìm được ví dụ minh hoạ.
u Phân biệt được tiếng và từ, các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt.
u Xác định được từ mượn trong văn bản và biết cách sử dụng từ mượn
hợp lí.
A
Hoạt động khởi động
Trò chơi : Thi tìm các từ có nhiều tiếng trong tiếng Việt.
– Mỗi nhóm tìm các từ có 3 tiếng, 4 tiếng trong tiếng Việt.
– Các nhóm so sánh về số lượng từ tìm được. Nhóm tìm được nhiều từ có 4 tiếng
nhất là nhóm chiến thắng.
B
Hoạt động hình thành kiến thức
1. Tìm hiểu chung về văn tự sự.
a) Trong đời sống hằng ngày, ta thường nghe những u cầu và câu hỏi có dạng
như sau :
– Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi !
– Cậu kể cho mình nghe đi, Lan là người như thế nào.
– Này Nga ! Bạn An gặp chuyện gì mà lại thơi học nhỉ ?
– Thơm ơi, lại đây tớ kể cho cậu nghe câu chuyện này hay lắm.
Hãy cho biết :
(1) Gặp những trường hợp như thế, theo em, người nghe muốn biết điều gì và người
kể phải làm gì ?
– 13 –
(2) Trong những trường hợp nêu trên, câu chuyện phải có một ý nghĩa nhất định.
Ví dụ, nếu muốn cho bạn biết Lan là một người bạn tốt, người được hỏi phải kể những
việc như thế nào về Lan ? Vì sao ?
b) Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa. Tự sự giúp người
kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê.
(1) Kể tên một số văn bản tự sự mà em đã học hoặc đã đọc.
(2) Chọn một trong số các văn bản tự sự vừa kể tên và cho biết : Truyện kể về ai ?
Có những sự việc nào ? Câu chuyện đó được kể nhằm mục đích gì ?
2. Tìm hiểu về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
a) Đọc và quan sát cách đặt dấu phân cách ở hai dòng dưới đây :
– Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn ni / và / cách / ăn ở.
– Thần / dạy / dân / cách / trồng / trọt, / chăn / ni / và / cách / ăn / ở.
(Con Rồng cháu Tiên)
Trả lời các câu hỏi :
(1) Dòng nào đặt dấu phân cách các tiếng ?
(2) Dòng nào đặt dấu phân cách các từ ?
(3) Đối chiếu hai dòng và chỉ ra các từ chỉ gồm một tiếng.
b) Chọn từ ngữ cho sẵn để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây :
...(1) là đơn vị cấu tạo nên ....(2). Từ là đơn vị ngơn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
Từ chỉ gồm một tiếng là ...(3). Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là ...(4).
Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
được gọi là ...(5). Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là
...(6).
từ, tiếng, từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép
– 14 –
3. Tìm hiểu về từ mượn.
a) Đọc thơng tin sau và thực hiện u cầu nêu ở dưới :
Trong tiếng Việt, ngồi từ thuần Việt (từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra), chúng ta
còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngồi để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc
điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. Đó là các từ mượn.
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.
Nối từ ngữ ở cột A với lời giải nghĩa thích hợp ở cột B trong bảng sau để hiểu nghĩa
của một số từ mượn tiếng Hán có trong truyện Thánh Gióng.
A
B
(1) Sứ giả
(a) hùng dũng, oai nghiêm.
(2) Tráng sĩ
(b) đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ (tức 3,33 mét).
(3) Trượng
(c) ban cho, tặng thưởng (chức tước, đất đai, học vị,...).
(4) Lẫm liệt
(5) Phong
(d) người vâng mệnh trên đi làm một việc gì đó ở các địa
phương trong nước hoặc nước ngồi.
(e) người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay
làm việc lớn.
b) Sau đây là một số từ mượn tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp,… (gọi chung là từ
mượn tiếng Ấn – Âu) : ti vi, ra-đi-ơ, in-tơ-nét, xích, líp, ga, mít tinh, xà phòng, ten-nít,
Xơ viết.
Xem lại các từ mượn tiếng Hán đã nêu ở cột A của bảng trên, hãy cho biết cách viết
của các từ mượn tiếng Hán và từ mượn tiếng Ấn – Âu có gì khác nhau.
c) Cho các từ ngữ sau : thuần Việt, tiếng Hán, dấu gạch nối, tiếng Ấn – Âu.
Hãy điền vào mỗi chỗ trống một từ ngữ thích hợp để hiểu đúng cách viết từ mượn
trong tiếng Việt :
– 15 –
– Những từ mượn …......... và từ mượn tiếng Ấn – Âu đã được Việt hố thì viết như
từ ............... .
– Từ mượn …............ chưa được Việt hố hồn tồn, gồm hai tiếng trở lên, khi viết
dùng ............… để nối các tiếng.
C
Hoạt động luyện tập
1. a) Đọc bài thơ sau :
SA BẪY
Bé Mây rủ mèo con
Đêm ấy Mây nằm ngủ
Đánh bẫy bầy chuột nhắt
Mơ đầy lồng chuột sa
Mồi thơm : cá nướng ngon
Cùng mèo con đem xử
Lửng lơ trong cạm sắt.
Chúng khóc ròng, xin tha !
Lũ chuột tham hố ngốc
Sáng mai vùng xuống bếp :
Chẳng nhịn thèm được đâu !
Bẫy sập tự bao giờ
Bé Mây cười tít mắt
Chuột khơng, cá cũng hết
Mèo gật gù, rung râu.
Giữa lồng mèo nằm… mơ !
(Nguyễn Hồng Sơn, Dắt mùa thu vào phố)
Hãy xác định các sự việc trong câu chuyện trên và thay nhau kể lại chuyện.
b) Hãy chỉ ra tác dụng của phương thức tự sự trong văn bản sau :
NGƯỜI ÂU LẠC ĐÁNH TAN QN TẦN XÂM LƯỢC
Bấy giờ, ở Trung Quốc, nhà Tần vừa thành lập (năm 221 tr. CN). […] Năm 218
tr. CN, Tần Thuỷ Hồng sai tướng Đồ Thư đem 50 vạn qn chia làm năm mũi xâm
lược đất Bách Việt ở phía nam. Qn Tần tràn đến đâu, lập thêm quận huyện mới
đến đấy. […] Qn xâm lược tàn bạo càng hung hăng tiến sâu vào đất của người Âu
Việt, người Lạc Việt.
– 16 –
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét