Thứ Hai, 6 tháng 6, 2016
Tổng hợp đề thi học kì i môn hóa 9 các quận thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)
aNaOH + HCl
→
NaCl
+
H 2O
Tính được khối lượng HCl dư: 7,3 gam
b- Tính nồng độ mol của dung dịch HCl dư: 0,4M
Tính nồng độ mol của dung dịch NaCl: 0,2M
Cách làm đúng, đáp số sai chấm 0,5 điểm , đáp số đúng nhưng cách làm sai hoặc
khơng thể hiện cách làm thì khơng chấm điểm.
Câu 6: 1 điểm
Học sinh hiểu vật dụng cũ do bị oxi hố ( có lớp đồng oxit bám bên ngồi): 0,5 điểm
Trong dung dịch của trái chanh có chứa axit tác dụng được với đồng oxit : 0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 6
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2014 - 2015
MƠN: HĨA HỌC - KHỐI 9
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
Câu 1: (1điểm) Cho biết hiện tượng, viết phương trình hóa học khi thực hiện
các thí nghiệm sau:
a/ Nhỏ từ từ dung dịch natri hidroxit vào ống nghiệm có dung dịch đồng sunfat
b/ Cho dung dịch bari clorua vào ống nghiệm có dung dịch natri sunfat
Câu 2: (2điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện sự chuyển hóa sau đây:
Al
AlCl3
Al(OH)3
Al2O3
Al2(SO4)3
Câu 3: (2điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch:
H2SO4, NaOH, Ba(OH)2 và H2O
Câu 4: (2điểm)
a/ Viết phương trình hóa học khi cho khí clo tác dụng với sắt (ở nhiệt độ cao) và
dung dịch natri hidroxit
b/ Trong các thí nghiệm sau đây thí nghiệm nào có phản ứng hóa học xảy ra.
Qua thí nghiệm hãy so sánh độ hoạt động của hai kim loạt đồng và sắt
•
Thí nghiệm 1: Ngâm một sợi dây đồng vào dung dịch sắt (II) sunfat
•
Thí nghiệm 2: Ngâm một đinh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat
Câu 5: (3điểm) Cho dung dịch NaOH 2M tác dụng vừa đủ với 200ml dung
dịch FeCl3 1,5M . Sau khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa X. Lọc thu kết tủa
X và nung đến khối lượng khơng đổi thu được chất rắn Y
a/ Viết các phương trình hóa học đã xảy ra.
b/ Tính thể tích dung dịch natri hidroxit đã dùng.
c/ Tính khối lượng kết tủa X và chất rắn Y.
Cho: Na = 23 ; Fe = 56 ; O = 16 ; H = 1 ; Cl = 35,5
( Học sinh khơng sử dụng bảng tính tan )
HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I - HĨA 9
Năm học: 2014 - 2015
Câu
Nội dung
a
1
b
Xuất hiện kết tủa trắng đục
Na2SO4 +
BaCl2
Cu(OH)2
BaSO4
+
Na2SO4
a
b
2Fe
+ 3Cl2
Cl2 + 2NaOH
H2O
to
2FeCl3
NaCl
0.25
0.25
0.25
0.25
+ 2 NaCl
3H2
0.5
3NaCl
3H2O
3H2 O
0.5
0.5
0.5
- Lấy mẫu thử
- Dùng quỳ tím nhận được :
* NaOH, Ba(OH)2: quỳ tím chuyển xanh
* H2SO4: quỳ tím chuyển đỏ
* H2O: quỳ tím khơng đổi
- Cho dung dịch H2SO4 ( hay CO2) vào 2 bazo, nhận được
Ba(OH)2 vì có kết tủa trắng đục, còn lại là NaOH.
H2SO4 +
Ba(OH)2
BaSO4 + 2 H2O
H2SO4 +
2NaOH
Na2SO4 + 2H2O
3
5
-
Xuất hiện kết tủa xanh lam
2NaOH + CuSO4
2Al
+ 6HCl
2AlCl3
+
(học sinh có thể dùng Cl2)
AlCl3 + 3NaOH
Al(OH)3
+
to
2Al(OH)3
Al2O3
+
Al2O3 + 3H2SO4
Al2(SO4)3 +
Thiếu cân bằng trừ 0.25 điểm
2
4
-
Điểm
+
NaClO
0.25
0.25
0.25
0.25
0. 5
0.25
0.25
+
0.5
0.5
* Thí nghiệm1: Khơng hiện tượng
* Thí nghiệm 2: có phản ứng xảy ra
Fe
+
CuSO4
FeSO4 +
Cu
Độ hoạt động của sắt mạnh hơn đồng nên đẩy được đồng ra khỏi
muối đồng (II) sunfat
0.25
0.25
0.25
0.25
FeCl3 +
3NaOH
Fe(OH)3 +
3NaCl
o
0,3mol
0,9mol
0,3mol
0,9 mol
t
2 Fe(OH)3
Fe2O3
+
3H2O
0,3mol
0,15mol
nFeCl3 = 0,2 x 1,5 = 0,3 mol
Thể tích dung dịch NaOH đã dùng: 0,9 / 2 = 0,45 lít
Khối lượng kết tủa X: 0,3 x 107 = 32,1 gam
Khối lượng chất rắn Y: 0,15 x 160 = 24 gam
0.5
0.5
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 8
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2014-2015
MƠN HỐ HỌC – LỚP 9
Thời gian: 45 phút (khơng kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2.0 điểm)
Hãy viết các phương trình hố học theo sơ đồ phản ứng sau:
NaOH + ?
→ Na2SO4 +
FeCl3
+
→
CuCl2
+ ?
?
K2CO3 + ?
?
Fe(OH)3 + ?
→ Cu(NO3)2
→ KCl
+
+ ?
? + ?
Câu 2: (2.0 điểm)
Từ các chất Mg, MgO, Mg(OH)2, MgSO4 hãy viết 4 phương trình hố học điều
chế magie clorua (MgCl2). (Các hố chất cần thiết coi như có đủ)
Câu 3: (3.0 điểm)
1. Cho các kim loại: Cu, Pb, K, Mg, Ag, Al
Xếp các kim loại trên theo chiều hoạt động hố học tăng dần.
a.
b.
Cho nhơm vào dung dịch đồng sunfat có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích. Viết
phương trình hố học (nếu có)
2. Nhận biết kim loại nhơm và sắt (dạng bột) bằng phương pháp hố học.
Câu 4: (3.0 điểm)
Đốt cháy hồn tồn 5,6 gam sắt trong khí Clo, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất
rắn A.
a. Viết phương trình hố học xảy ra.
b. Tính thể tích khí Clo (đktc) cần dùng để đốt cháy sắt.
c. Hòa tan chất A vào nước thì thu được dung dịch B có nồng độ 25%. Tính khối lượng
nước cần dùng?
(Biết: Fe = 56; Cl = 35,5)
--------- HẾT --------
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
MƠN: HỐ HỌC – LỚP 9
Câu 1: (2.0 điểm) Mỗi PTHH đúng 0,5đ
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O
Câu 2: (2.0 điểm) Mỗi PTHH đúng 0,5đ
t0
→
Mg + Cl2
MgCl2
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4
2.
Câu 3: (3.0 điểm)
1. a. Xếp theo chiều hoạt động hố học tăng dần: Ag,Cu, Pb, Al, Mg, K
0,5đ
b. Trên bề mặt nhơm có lớp chất rắn màu đỏ bám vào, màu xanh của dd nhạt dần. 1đ
Vì Al đứng trước Cu trong dãy HĐHH của kim loại nên đẩy Cu ra khỏi dd muối.
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
0,5đ
Nhận biết Al, Fe . Dùng dd NaOH để nhận biết
1đ
Nếu có phản ứng xảy ra: kim loại tan dần, khí khơng màu thốt ra là nhơm
Khơng có hiện tượng phản ứng là sắt.
Câu 4: (3.0 điểm)
n
Fe =
5,6
56
= 0,1mol
2Fe + 3Cl2
0,1
0,15
t0
→
0,5đ
2FeCl3
0,1
(mol)
V
Cl2 = 0,15 . 22,4 = 3,36 lít
FeCl3 = 0,1. 162,5 = 16,25 gam
16,25.100%
25%
mdd =
= 65 gam
m
-
H2O = 65 – 16,25 = 48,75 gam
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Một số phản ứng ở câu 1,2 HS có thể chọn chất khác, miễn đúng.
Bài tốn HS có thể giải bằng cách khác, miễn đúng.
Mỗi PTHH cân bằng sai, hoặc chưa cân bằng – 0,25đ
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
QUẬN 9
NĂM HỌC 2014 – 2015
Mơn : HĨA HỌC – LỚP 9
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 45 phút (Khơng kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2đ)
a. Cho một mẫu giấy quỳ tím vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH, sau đó nhỏ dung
dịch H2SO4 vào cho đến dư. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học (nếu có).
b. Cho một viên kẽm vào trong ống nghiệm đựng dung dịch CuSO 4. Quan sát nêu hiện
tượng và viết phương trình hóa học.
Câu 2: (3đ)
Lập phương trình hóa học của các sơ đồ sau:
FeCl3 + NaOH
.......
+
......
KCl
.......
+
......
+
AgNO3
Na2SO4 + ........
NaNO3 +
.....
H2SO4 +
........
K2SO4
+
.....
CaCl2 +
........
CaCO3
+
.....
NaCl
+
.....
Na2CO3 + HCl
+
.....
Câu 3: (2đ)
Bằng phương pháp hóa học, trình bày cách nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ
riêng biệt. Viết phương trình hóa học minh họa.
HCl, HNO3, K2SO4, KOH
Câu 4: (3đ)
Trộn 100 ml dung dịch CuCl2 0,5M với 200 ml dung dịch NaOH.
a. Viết phương trình hóa học.
b. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH tham gia phản ứng.
c. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.
d. Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng (đã loại bỏ kết tủa).
(Cho: H = 1 , O = 16 , Cu = 64)
---Hết---
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét