Thứ Ba, 21 tháng 6, 2016
Sách giáo khoa môn khoa học xã hội lớp 6 theo chương trình vnen
Tỉ lệ :
Hình 3. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng
Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách, kích thước của khu vực được
thể hiện trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách, kích thước
thực của chúng trên thực địa.
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng : tỉ lệ số và tỉ lệ thước. Tỉ lệ số
là một phân số ln có tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và
ngược lại. Tỉ lệ thước là tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã
tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao.
Báo cáo kết quả làm việc với thầy/cơ giáo.
2. Nhận biết kí hiệu bản đồ
Quan sát các hình 4 và 5, hãy :
– Cho biết các loại và các dạng kí hiệu nào thường được sử dụng để thể hiện các đối
tượng địa lí, lịch sử trên bản đồ.
11
– Kể tên một số đối tượng địa lí, lịch sử được thể hiện trên bản đồ bằng kí hiệu điểm,
kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.
a. Kí hiệu hình học
b. Kí hiệu chữ
c. Kí hiệu tượng hình
Hình 4. Các dạng kí hiệu
A
Kí hiệu
điểm
B
Kí hiệu
đường
C
Kí hiệu
diện tích
Sân bay, cảng biển
Nhà máy thuỷ điện
Nhà máy nhiệt điện
Nơi tìm thấy trống đồng Đơng Sơn
Biên giới quốc gia
Ranh giới tỉnh
Đường ơ tơ
Hướng tấn cơng của Hai Bà Trưng
Vùng trồng lúa
Vùng trồng cây cơng nghiệp
Địa bàn văn hố Đơng Sơn
Hình 5. Các loại kí hiệu
Báo cáo kết quả làm việc với thầy/cơ giáo.
12
3. Tìm hiểu cách sử dụng bản đồ
Cùng đọc bảng dưới đây và sắp xếp các bước sử dụng bản đồ theo thứ tự 1, 2, 3, 4
sao cho hợp lí.
Thứ tự
Các bước sử dụng bản đồ
Đọc tên bản đồ để biết đối tượng lịch sử, địa lí được thể hiện trên bản đồ
là gì (nội dung bản đồ).
Tìm và xác định vị trí của các đối tượng lịch sử, địa lí trên bản đồ dựa vào
kí hiệu và màu sắc thể hiện.
Xem bảng chú giải để biết các kí hiệu, màu sắc thể hiện các đối tượng
lịch sử, địa lí trên bản đồ.
Dựa vào bản đồ để trình bày diễn biến của các cuộc khởi nghĩa, chiến dịch
lịch sử ; tìm ra một số đặc điểm của các đối tượng địa lí và xác lập các
mối liên hệ đơn giản giữa các đối tượng địa lí.
Báo cáo kết quả làm việc với thầy/cơ giáo.
C
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Trao đổi, cùng giải bài tập sau :
a) Căn cứ vào tỉ lệ bản đồ ở hình 3, đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường
chim bay từ :
– Khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn.
– Khách sạn Hồ Bình đến khách sạn Sơng Hàn.
b) Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay từ thành phố C đến thành phố D
là 318km, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được trên bản đồ là 10,6cm. Vậy bản đồ
này có tỉ lệ là bao nhiêu ?
13
2. Quan sát hình 6, thảo luận và trả lời các câu hỏi :
a) Bản đồ thể hiện nội dung gì ?
b) Có các loại và dạng kí hiệu nào được sử dụng để thể hiện các đối tượng lịch sử
trên bản đồ ?
Hình 6. Bản đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40
So sánh kết quả làm việc với cặp bên cạnh và báo cáo với thầy/cơ giáo.
14
D
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Em hãy sưu tầm một bản đồ Việt Nam và dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách
trên thực tế.
– Kẻ đường thẳng nối từ một đơ thị của tỉnh hoặc từ thành phố nơi em sinh sống đến
một đơ thị hoặc thành phố khác trên bản đồ em sưu tầm được.
– Tính khoảng cách thực tế (theo đường chim bay) giữa hai địa điểm đó.
Chia sẻ kết quả làm việc với người thân và bạn bè.
E
HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI MỞ RỘNG
Tìm hiểu qua sách báo, mạng Internet về vai trò của bản đồ trong đời sống, sản xuất
hoặc qn sự và viết một báo cáo ngắn (khoảng 15 dòng) về vấn đề đã tìm hiểu.
Trao đổi kết quả làm việc với bạn và thầy/cơ giáo.
15
BÀI 3. XÃ HỘI NGUN THUỶ
(3 tiết)
Mục tiêu
Sau bài học, học sinh :
– Biết được nguồn gốc lồi người.
– Hiểu được q trình chuyển biến từ vượn thành người ; những đặc trưng
về đời sống vật chất, tổ chức xã hội của con người thời ngun thuỷ ;
ngun nhân dẫn tới sự tan rã của xã hội ngun thuỷ.
– Biết được những dấu tích của người ngun thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam.
– Góp phần rèn luyện kĩ năng thuyết trình nội dung lịch sử, kĩ năng quan sát
tranh ảnh lịch sử, kĩ năng hợp tác.
– Trân trọng những sáng tạo của con người trong q trình lao động.
A
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau :
– Hãy kể tên các cơng cụ lao động mà em quan sát được trong hình 1.
– Theo em, với các loại cơng cụ lao động như trong hình 1, con người có thể kiếm sống
như thế nào ?
– Em biết gì về đời sống của con người thời ngun thuỷ ?
Hình 1. Một số cơng cụ lao động thời ngun thuỷ
16
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét