Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Đề thi học kì i môn vật lý 9 quận 3 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

ĐÁP ÁN GỢI Ý ĐỀ CHÍNH THỨC KIỂM TRA HK I - NĂM HỌC 2014-2015 MÔN VẬT LÝ 9 Câu 1. ( 2,5 điểm ) + Phát biểu + Viết hệ thức + Tên các đại lượng và đơn vị + Cường độ dòng điện qua dây dẫn R’ I'' R R 2 2 2  ''    I ''  I  .0,3  0,2 A I 3 3 R 1,5R 3 Câu 2. ( 2,5 điểm) + tỉ lệ thuận với chiều dài + tỉ lệ nghịch với tiết diện + phụ thuộc vật liệu làm dây dẫn + Chiều dài dây: R l RS 3,4.2.10 6  l    400m S  1,7.10 8 0,50đ 0,50đ 0,50đ 1,0đ 0,50đ 0,50đ 0,50đ 1,0đ Câu 3. ( 1,0 điểm ) Từ tính của một thanh nam châm mạnh ở hai từ cực. Đặt đầu A vuông góc và ở giữa thanh B => nếu hút mạnh: A là Nam châm, B là sắt => nếu không hút ( hút yếu ): A là Sắt, B là nam châm 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 4. ( 1,0 điểm ) + Hình A bổ sung đủ, đúng + Hình B bổ sung đủ, đúng 0,50đ 0,50đ Câu 5. ( 3,0 điểm ) a/ Điện trở tương đương toàn đoạn mạch: Rtđ = U : I = 24 :0,24 = 100  Điện trở R2: R2 = Rtđ – R1 = 100 - 40 = 60  Công suất tiêu thụ trên R1: P1 = I2 R1 = 0,242.40 = 2,304W b/ Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn đoạn mạch trong 30 phút: Q = I2 Rtđ t = 0,242 . 100. 1800 = 10368 J c/ P’ = 2P => U2 : R’tđ = 2 U2 : Rtd => R’tđ = Rtđ : 2 = 100 : 2 = 50  R2x = R’tđ – R1 = 50 – 40 = 10  1 1 1 1 1 1       R x  12 R2 x R2 R x 10 60 R x 0,50đ 0,50đ 0,50đ 0,50đ 0,50đ 0,25đ 0,25đ ( thiếu hoặc sai đơn vị trừ tối đa 0,25 đ trong mỗi phần của bài toán ) ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -------------------------ĐỀ DỰ PHÒNG ( Đề có 01 trang ) KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 9 Thời gian làm bài : 45 phút ( không kể thời gian phát đề ) Câu 1. ( 2,5 điểm ) Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun – Len xơ. Cho biết tên, đơn vị các đại lượng trong hệ thức? Tính nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn có điện trở 100  khi dòng điện cường độ 2 A chạy qua nó trong 20 phút ? Câu 2. ( 2,5 điểm) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào và phụ thuộc như thế nào? Một đọan dây dài 10 m, tiết diện 1 mm2, làm bằng nikêlin có điện trở suất 0,4.10-6 m. Tính điện trở của dây. Câu 3 . ( 1,0 điểm ) Một thanh nam châm treo gần một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua. Quan sát ta thấy hiện tượng xảy ra như trên hình vẽ. Bổ sung chiều dòng điện qua các vòng dây, chiều đường sức từ trong ống dây, cực ống dây và cực của nam châm. Câu 4. ( 1,0 điểm ) Bên trong ống dây của nam châm điện là lõi sắt hay thép? Vì sao? Nêu biện pháp làm tăng lực từ của nam châm điện. Câu 5. ( 3,0 điểm ) Đoạn mạch gồm điện trở R1= 10, R2 = 30 mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi. Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,8A.Tính: a. điện trở tương đương của đoạn mạch và tính hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện. b. cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. c. giá trị của điện trở R3 cần mắc mắc nối tiếp với đoạn mạch song song trên sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu R3 gấp ba lần hiệu điện thế giữa hai đầu R2 lúc này. Tính công suất tiêu thụ của toàn đoạn mạch lúc này. HẾT Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm ĐÁP ÁN GỢI Ý ĐỀ DỰ PHÒNG KIỂM TRA HK I - NĂM HỌC 2014-2015 MÔN VẬT LÝ 9 Câu 1. ( 2,5 điểm ) + Phát biểu + Viết hệ thức + Tên các đại lượng và đơn vị + Nhiệt lượng tỏa ra: Q = RI2t = 100 . 22 . 1200 = 480000 J Câu 2. ( 2,5 điểm) + tỉ lệ thuận với chiều dài + tỉ lệ nghịch với tiết diện + phụ thuộc vật liệu làm dây dẫn + Chiều dài dây: R l 0,4.10 6.10  4 S 10 6 0,50đ 0,50đ 0,50đ 1,0đ 0,50đ 0,50đ 0,50đ 1,0đ Câu 3. ( 1,0 điểm ) Xác định đủ, đúng 4 nội dung 1,0đ Câu 4. ( 1,0 điểm ) Lõi sắt. Vì sắt sau khi nhiễm từ không giữ từ tính lâu dài Tăng cường độ dòng điện , tăng số vòng dây 0,50đ 0,50đ Câu 5. ( 3,0 điểm ) a/ 1/R12 = 1/R1 + 1/R2 = 1/10 + 1/30 = 1/15 => R12 = 7,5  HĐT giữa hai cực nguồn điện U = I . Rtđ = 0.8: 7.5 = 6 V CĐDĐ qua điện trở R1 : I1 = U1:R1 = 6 : 10 = 0,6A CĐDĐ qua điện trở R2 : I2 = U2:R2 = 6: 30 = 0,2A c/ U3 = 3U’2 = 3U’12 => I’R3 = 3I´R12 = > R3 = 3R12 = 22,5 R’tđ = R12 + R3 = 7,5 + 22,5 = 30 P’ = U2 : R’tđ = 62 : 30 = 1,2 W 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ ( thiếu hoặc sai đơn vị trừ tối đa 0,25 đ trong mỗi phần của bài toán )

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét