Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Sách giáo khoa môn lớp 6 theo chương trình vnen tập 1

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: a) A = { x  N | 12 < x < 16 }; * b) B = { x  N | x < 5 }; c) C = { x  N | 13 ≤ x ≤ 15 }. 2. Viết tập hợp A các số tự nhiên lẻ lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách. 3. Cho tia số sau: Hãy điền các số dưới đây vào vị trí thích hợp trên tia số. a) 105; b) 115; c) 145; d) 135; e) 108; g) 123. 4. Hãy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần: a) 58; 9; 743; 68 247; 1 258 647. b) 78 645; 58 610; 60 000; 34 108; 84 364. c) 9201; 2910; 1902; 9021; 2019; 1290. d) 211; 221; 212; 1112; 222; 111. 5. Em đọc các thơng tin sau và trả lời câu hỏi : 11 a) Trong các nước đó:  Nước nào có số dân nhiều nhất?  Nước nào có số dân ít nhất? b) Hãy viết tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều. Báo cáo với thầy/cơ giáo kết quả những việc các em đã làm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Em có biết? 1. Người ta cho rằng số tự nhiên bắt nguồn từ các từ dùng để đếm các đối tượng như đồ vật, con người, vật ni,... Kết quả của phép đếm là các số một, hai, ba,... Thành tựu lớn nhất chính là việc trừu tượng hố, dùng các số để chỉ số lượng và để viết số người ta dùng chữ số. Thành tựu sau đó là việc phát minh ra số 0. Chữ số 0 được người Babylon sử dụng vào khoảng đầu những năm 700 trước Cơng ngun. Các nhà tốn học dùng kí hiệu N hay  để chỉ tập hợp các số tự nhiên. 2. Hiện nay trong một số siêu thị hay cửa hàng, chúng ta thường gặp các kí hiệu như 10K, 50K,... trong bảng giá các mặt hàng. Chẳng hạn, một món hàng nào đó có giá 50 000 đồng thì có thể viết tắt là 50K. Em đã nhìn thấy cách kí hiệu này bao giờ chưa? Thầy/cơ giáo nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG Trong các trường hợp sau, trường hợp nào cho ta ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần ? a) x, x + 1, x + 2, trong đó x  N; b) b – 1, b, b + 1, trong đó b  N*; c) c, c + 1, c + 3, trong đó c  N; d) m + 1, m, m – 1, trong đó m  N*. 12 §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN MỤC TIÊU  Biết thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.  Hiểu cách ghi số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong hệ thập phân.  Biết đọc và viết các số La Mã khơng q 30.  Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính tốn. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Chơi trò chơi "Số và chữ số" a) Em đọc một số tự nhiên nào đó rồi đố bạn viết số đó. Sau đó hỏi bạn: "Để viết số tự nhiên này, ta dùng mấy chữ số? Đó là những chữ số nào?" b) Em và bạn đổi vai cho nhau cùng chơi. 1. a) Đọc kĩ nội dung sau Số và chữ số * Với mười chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể viết được mọi số tự nhiên. * Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số trở lên, người ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc. Chẳng hạn: 12 345 678. * Cần phân biệt số với chữ số. Ví dụ: Số 7123 gồm các chữ số 7, 1, 2 và 3. 13 b) Hãy viết: + Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số; + Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau. 2. a) Đọc kĩ nội dung sau Hệ thập phân * Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị ở một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó. * Trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. Cùng một chữ số nhưng đứng ở các vị trí khác nhau sẽ có các giá trị khác nhau. Chẳng hạn số 777 có ba chữ số 7, kể từ phải sang trái, mỗi chữ số 7 lần lượt nhận các giá trị là 7, 70, 700 và 777 = 700 + 70 + 7. * Kí hiệu: ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số, chữ số hàng chục là a, chữ số hàng đơn vị là b; ab = a.10 + b, với a ≠ 0; abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số; chữ số hàng trăm là a, chữ số hàng chục là b, chữ số hàng đơn vị là c; abc = a.100 + b.10 + c, với a ≠ 0. b) Đọc các số sau và cho biết chữ số 9 trong mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào: 5 209 613; 34 390 743; 6 178 007 049; 800 501 900. c) Ghi giá trị của chữ số 4 trong mỗi số ở bảng sau theo mẫu: Số 24 851 Giá trị của chữ số 4 74 061 4000 14 69 354 902 475 4 035 223 3. a) Viết số La Mã Em và bạn viết các số La Mã từ 1 đến 20. b) Đọc kĩ nội dung sau Cách ghi số La Mã Chữ số I V X Giá trị tương ứng trong hệ thập phân 1 5 10  Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được ghi bằng chữ số La Mã như sau: I II III IV V VI VII VIII IX X 1 2 3 4 5 6 7 8 9  10  Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng  một chữ số X, ta được các số La Mã từ 11 đến 20 (dòng ): XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX 11 12 13 14 15 16 17 18 19  20  Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng  hai chữ số X, ta được các số La Mã từ 21 đến 30 (dòng ): XXI 21 XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII XXIX XXX  22 23 24 25 26 27 28 29 30 Báo cáo với thầy/cơ giáo kết quả những việc các em đã làm. 15 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7. b) Điền vào bảng Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục 1425 2307 2. Viết tập hợp các chữ số của số 2000. 3. a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số. b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. 4. Dùng ba chữ số 0; 1; 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau. 5. a) Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVI. b) Viết các số sau bằng chữ số La Mã: 17; 25. Báo cáo với thầy/cơ giáo kết quả những việc các em đã làm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Em có biết? a) Ngay từ đầu thế kỉ VII, người Ấn Độ đã viết các chữ số 0, 1, 2,..., 9 gần như dạng hiện nay chúng ta đang dùng. Người Ả Rập học được cách viết của người Ấn Độ và truyền nó vào Châu Âu. Vì thế các chữ số viết hiện nay thường gọi là chữ số Ả Rập. 16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét