Thứ Bảy, 12 tháng 3, 2016

Giáo án địa 10 rất chi tiết đủ cả năm

7p 5p + GV: yêu cầu HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong SGK và hiểu biết để trả lời câu hỏi: - Vũ Trụ là gì? - Phân biệt Thiên hà với giải Ngân hà. + HS: trả lời. + GV: chuẩn kiến thức. HĐ2: cá nhân. + GV: yêu cầu HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong SGK để trả lời câu hỏi: - Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời. - Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời. - Câu hỏi của mục 2 trong SGK. + HS: phát biểu. + GV: chuẩn kiến thức: Các thiên thể gồm các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch. HĐ3: Cặp đôi. + GV: yêu cầu HS quan sát hình 5.2, SGK trả lời các câu hỏi: - Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong Hệ Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống? - Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là những chuyển động nào? + HS: trình bày kết quả. + GV: chuẩn kiến thức. 7p 10p HĐ4: cả lớp B1: GV cho quay quả địa cầu theo hướng từ Tây sang Đông và dùng đèn pin chiếu vào yêu cầu HS quan sát để cho biết: - Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm và ngày đêm kế tiếp không ngừng? - Thời gian ban ngày, ban đêm là bao nhiêu, vì sao? B2: HS quan sát, suy nghĩ và trả lời trả lời. B3: GV chuẩn kiến thức. HĐ5: cá nhân. B1: GV yêu cầu HS quan sát hình 5.3, - Là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ thiên hà. - Thiên hà chứa hệ MT trong đó có TĐ gọi là dải ngân hà 2. Hệ Mặt Trời. - Khái niêm: Hệ mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà. - Hệ MT gồm có: + MT ở trung tâm + Các thiên thể chuyển động xung quanh: các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, các thiên thạch. + Các đám bụi khí 3. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. - Vị trí thứ 3 từ Hệ Mặt Trời trở ra, khoảng cách trung bình từ Mặt Trời đến Trái Đất là 149,5 triệu km. - Là hành tinh duy nhất trong hệ MT có sự sống. - Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa tịnh tiến xung quanh Mặt Trời. II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. 1. Sự luân phiên ngày và đêm. Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày và đêm. 7p kênh chữ ở SGK để trả lời câu hỏi: - Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ quốc tế. - Vì sao người ta phải chia ra các khu vực giờ và thống nhất cách tính giờ trên thế giới. - Vì sao phải có đường chuyển đổi ngày quốc tế? B2: HS trả lời. B3: Gv nhận xet, bổ sung và chuẩn kiến thức. HĐ6: cặp đôi. B1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.4, SGK và vốn hiểu biết: - Cho biết, ở bán cầu bắc các vật thể chuyển động lệch sang phía nào, ở bán cầu nam các vật thể chuyển động lệch sang phía nào so với hướng ban đầu? - Giải thích vì sao có sự lệch hướng đó? B2: HS trình bày. B3: GV chuẩn kiến thức. 2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế. - Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến. - Giờ quốc tế:giờ ở múi giờ số O được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT. - Giờ ở múi giờ bên phải sớm hơn giờ ở múi giờ bên trái số 0. - Việt Nam thuộc múi giờ số 7. - Kinh tuyến 180 là kinh tuyến đổi ngày quốc tế. 3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể. + Lực làm lệch hướng là lực Coriolit. + Biểu hiện: - Nữa cầu Bắc lệch về bên phải - Nữa cầu Nam lệch về bên trái. + Nguyên nhân: do Trái Đất tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với các vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ. + Lực Coriolit tác động đến sự chuyển độngcủa các khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất. 4. Củng cố. Hãy trình bày các hệ quả địa lí của vận động tự quay của Trái Đất. 5. Hoạt động nối tiếp. HS làm bài tập 3 SGK trang 21 SGK. - Dùng công thức: Tm =To + m Trong đó: Tm: Giờ của múi cần tính To: Giờ gốc m: số múi IV. Rút kinh nghiệm Tiết PPCT: 5 Ngày soạn: 28/8/2010 Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT. I. Mục tiêu bài học. Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa. 2. Kĩ năng. Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất. 3. Thái độ. Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên. II. Phương pháp và phương tiện dạy học - PP: Khai thác kiến thức từ kênh hình SGK, giải thích minh họa và àm thoại gợi mở nêu vấn đề. - PT: Kênh hình SGK phóng to III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. 3. Dạy bài mới. GV: Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân. Đó là hai câu thơ của nhà thơ Nguyễn Du nói về 4 mùa trong năm. Tại sao lại có sự luân phiên đều đặn giữa các mùa như vậy? Chúng ta sẽ học bài mới để tìm hiểu những vấn đề đó. Thời gian 12p Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ1: cá nhân. B1: GV treo hình 6.1 phóng to yêu cầu HS nghiên cứu phần I trong SGK và quan sát hình để trả lời các câu hỏi: - Thế nào là hiện tượng MT lên thiên đỉnh? - Thế nào là chuyển động biểu kiến của MT? - Khu vực nào trên TĐ có hiện tượng MT lên thiên đỉnh? I. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời. - Chuyển động giả của Mặt Trời giữa 2 chí tuyến trong năm. - Từ 23027’B đến 23027’N trong năm lần lượt được tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc tạo ra ảo giác Mặt Trời chuyển động. 15p 18p B2: HS quan sát tranh, suy nghĩ để trả lời - Khu vực có hiện tượng B3: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến MT lên thiên đỉnh: 0 lần ở thức. ngoại chí tuyến, 1 lần ở 2 chí tuyến và 2 lần ở nội chí tuyến. II. Các mùa trong năm. - Mùa là khoảng thời gian HĐ2: nhóm. trong một năm có những B1: GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu đặc điểm riêng về thời tiết HS dựa vào hình 6.2, 6.3 và kiến thức đã và khí hậu. học để thảo luận: - Nguyên nhân: do trục - Nhóm 1: vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất nghiêng và không Trái Đất. đổi phương nên bán cầu - Nhóm 2: Xác định trên hình 6.2: Nam và bán cầu Bắc lần * Vị trí và khoảng thời gian của các mùa lượt ngả về phía Mặt Trời xuân, hạ, thu, đông. khi Trái Đất chuyển động * Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu trên quỷ đạo. phân, đông chí. - Mùa ở bán cầu Bắc: - Nhóm 3: Giải thích vì sao mùa xuân ấm + Mùa xuân: 21/3 đến 22/6 áp, mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, + Mùa hạ: 22/6 đến 23/9 mùa đông lạnh lẽo. + Mùa thu: 23/9 dến 22/12 - Nhóm 4: vì sao mùa của hai nữa cầu trái + Mùa đông: 22/12 đến ngược nhau? 21/3 B2: Các nhóm thảo luận và cử đại diện - Mùa ở bán cầu Nam: trình bày kết quả. ngược lại B3: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức HĐ3: Cặp đôi. B1: yêu cầu HS dựa vào hình 6.2 và hình 6.3, kênh chử SGK thảo luận theo gợi ý: - Thời gian nào, mùa nào nữa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm, nữa cầu Nam có ngày ngắn hơn đêm? Vì sao? - Nêu kết luận về hiện tượng ngày đem dài ngắn theo mùa trên Trái Đất. - Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày dài bằng đêm? B2: HS trình bày kết quả thảo luận cặp đôi của mình. B3: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. + Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tuỳ vị trí Trái Đất trên quỷ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa. + Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu và mùa đông có ngày ngắn đêm dài. + Ngày 21/3 và 23/9: ngày dài bằng đêm. thức + Ở xích đạo độ dài ngày đêm bằng nhau càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chêch lệch. + Từ vòng cực về cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ. Tại hai cực số ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéo dài 6 tháng. 4. Củng cố: Hãy trình bày và giải thích các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất? 5.Hoạt động nối tiếp. HS làm bài tập 1, 3 trang 24 SGK. IV. Rút kinh nghiệm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét