Thứ Tư, 30 tháng 3, 2016

Đề thi KSCL giáo viên THCS môn lý 9 tỉnh vĩnh phúc lần 2 năm học 2015 2016(có đáp án)

ĐÁP ÁN KHẢO SÁT GIÁO VIÊN KHỐI THCS, NĂM HỌC 2015-2016 MÔN: VẬT LÝ Câu 1 (2,0đ) 2a (1,5đ) 2b (0,5đ) 3a (0,5đ) Nội dung - Theo bài ra ta biết tổng khối lượng của nước và rượu là 140g m1 + m2 = m ⇔ m1 = m - m2 (1) Điểm - Nhiệt lượng do nước tỏa ra: Q1 = m1. c1 (t1 - t) - Nhiệt lượng rượu thu vào: Q2 = m2. c2 (t - t2) 0,25 0.25 - Theo PTCB nhiệt: Q1 = Q2 m1. c1 (t1 - t) = m2. c2 (t - t2) ⇔ m14200(100 - 36) = m22500 (36 - 19) ⇔ 268800 m1 = 42500 m2 268800m1 m2 = (2) 42500 - Thay (1) vào (2) ta được: 268800 (m - m2) = 42500 m2 ⇔ 37632 - 268800 m2 = 42500 m2 ⇔ 311300 m2 = 37632 ⇔ m2 = 0,12 (Kg) - Thay m2 vào pt (1) ta được: (1) ⇔ m1 = 0,14 - 0,12 = 0,02 (Kg) Vậy ta phải pha trộn là 0,02Kg nước vào 0,12Kg. rượu để thu được hỗn hợp nặng 0,14Kg ở 360C. a/ Thời điểm và vị trí lúc hai người gặp nhau: - Gọi t là khoảng thời gian từ khi người đi bộ đến khởi hành khi đến lúc hai người gặp nhau tại C. - Quãng đường người đi bộ đi được: S1 = v1t = 4t (1) - Quãng đường người đi xe đạp đi được: S2 = v2(t-2) = 12(t - 2) (2) - Vì cùng xuất phát tại A đến lúc gặp nhau tại C nên: S1 = S2 - Từ (1) và (2) ta có: 4t = 12(t - 2) ⇔ 4t = 12t - 24 ⇔ t = 3(h) - Thay t vào (1) hoặc (2) ta có: (1) ⇔ S1 = 4.3 =12 (Km) (2) ⇔ S2 = 12 (3 - 2) = 12 (Km) Vậy: Sau khi người đi bộ đi được 3h thì hai người gặp nhau và cách A một khoảng 12Km và cách B 12Km. b/ Thời điểm hai người cách nhau 2Km. - Nếu S1 > S2 thì: S1 - S2 = 2 ⇔ 4t - 12(t - 2) = 2 ⇔ 4t - 12t +24 =2 ⇔ t = 2,75 h = 2h45ph. - Nếu S1 < S2 thì: S2 - S1 = 2 ⇔ 12(t - 2) - 4t = 2 ⇔ 12t +24 - 4t =2 ⇔ t = 3,35h = 3h15ph. 10m2 10m1 = + 10 Dh a. -Áp suất ở mặt dưới pittông nhỏ là : S2 S1 m2 m1 = + Dh (1) S 2 S1 - Khi đặt quả cân m lên pittông lớn mực nước ở hai bên ngang nhau nên: 10m2 10(m1 + m) m m +m = ⇔ 2 = 1 (2) S2 S1 S2 S1 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 m1 + m m1 = + 10 Dh S1 S1 m = D.h => m = DS1h = 2kg ó S1 b. Khi chuyển quả cân sang pittông nhỏ thì ta có : 10(m2 + m) 10m1 m + m m1 = + 10 DH ó 2 = + Dh S2 S1 S2 S1 m2 + m m1 = + Dh (3) ó S2 S1 Kết hợp (1), (3) và m = DhS1 ta có : S1 H = h( 1 + ) → H = 0,3m S2 a) Từ (1) và (2) ta có : 3b (0,5đ) 0,25 0,25 0,25 - Từ công thức : P = U.I = U2/ R =>R = U2/p - Nên : R1 = U12/P1 = 1102/100 = 121 (Ω) 4a (0,5đ) 0,25 0,25 - Tương tự : R2 = U22/P2 = 1102/40 = 302.5 (Ω) R2 302.5 = = 2,5 (lần) R1 121 b) * Không nên mắc vì : - Mắc nối tiếp hiệu điện thế đặt vào mỗi đèn tỷ lệ với điện trở mỗi đèn nên 220 220 R2 = .302.5 = 157(V) U2 = I. R2 = R1 + R2 302.5 + 121 - Vậy ta có : 0,5 U2 lớn hơn Uđm2 nhiều nên đèn D2 cháy. 4b (1,5đ) U1 = 220 -157 = 63(V) không đủ sáng bình * Tìm cách mắc thích hợp : Vì hiệu điện thế là 220V nên không thể mắc song song các đèn mà phải mắc thành hai đoạn mạch nối tiếp, mỗi đoạn mạch gồm một số đèn mỗi loại mắc song song sao cho hiệu điện thế chia đều cho mỗi đoạn mạch UAB = UBC = 110V. - 0,25 Khi đó điện trở của mỗi đoạn mạch nối tiếp có giá trị là : RAB = RBC * Trước hết ta xét mỗi đoạn mạch nối tiếp chỉ mỗi loại đèn trên mắc song song: R1 R2 - Hay x = y trong đó x, y là số đèn D1 và D2 . Theo so sánh trên nên y = 0,25 2,5 x x, y là số nguyên dương và x + y ≤ 14 (đề bài). Vậy y nguyên nên x = 0,25 2,4,6,.. Vậy y = 5; 10 nên có 2 cách mắc sau : x y x+y 0,25 2 5 7 4 10 14 A C B M I N h D F f F'' O A M '' h 1 1 I'' x h N '' 3 h 2 A '' a) Vẽ được hình bên. C 1 C '' - Từ A vẽ tia tới AD song song B 1 B '' với trục chính, tia ló là DF’. Các ảnh A’, B’, C’ đều nằm trên DF’ kéo dài. - Từ A vẽ tia AFA1 qua tiêu điểm vật của TK, tia ló tương ứng là A1x // với trục chính. Tia ló cắt DF’ kéo dài tại A’. Hạ A’M’ vuông góc với trục chính, A’M’ là ảnh của AM qua TK. - Theo hình vẽ : OA1 = M’A’ = h1 ; OB1 = N’B’ = h2 ; OC1 = I’C’ = h3. 5a MA OA1 h h ⇒ = 1 (1,0đ) - Ta có : MF = OF MF f hf ⇒ MF = h1 NB OB1 h h ⇒ = = 2 - Tương tự : NF OF NF f hf ⇒ NF = h2 0,25 0,25 (1) (2) (3) 0,25 (4) - Theo bài ra, h2 > h1 nên từ (2) và (4) ta có : MF > NF, nghĩa là N ở gần TK hơn M. 0,25 b) Ảnh của vật IC là I’C’ có độ cao là I’C’ = h3. h IC OC1 h ⇒ = = 3 (5) IF OF IF f hf ⇒ IF = (6) 5b h3 (1,0đ) hf hf hf + = MF + NF = 2IF = 2 - Từ (2), (4) và (6) ta có : (7) h1 h 2 h3 1 1 2 + = - Từ (7) ta có : (8); thay số vào (8) ta tính được h3 = 2 (cm) h1 h 2 h3 - Ta có : 0,25 0,25 0,25 0,25 6 - Cơ sở lý thuyết: (1,0đ) Với 3 điện trở trong hộp được mắc với nhau và có 2 đầu dây dẫn ra ngoài thì ta có 8 cách mắc và điện trở tương đương của mạch trong mỗi cách mắc như sau: R = 1 + 2 + 3 = 6(Ω) R =1+ 2.3 11 = (Ω ) 2+3 5 0,25 R = 2+ 1.3 11 = (Ω ) 1+ 3 4 1.2 8 R = 3+ = (Ω ) 1+ 2 3 R= R= (3 + 2).1 5 = (Ω ) 1+ 2 + 3 6 (1 + 2).3 3 = (Ω ) 1+ 2 + 3 2 0,25 R= (3 + 1).2 4 = (Ω ) 1+ 2 + 3 3 1 1 1 1 11 6 = + + = ⇒ R = (Ω ) R 1 2 3 6 11 - Phương án thực hiện: Mắc mạch điện như hình vẽ: - Đọc số chỉ I của ampe kế và số chỉ U của vôn kế. U - Điện trở tương đương của mạch trong hộp là: R = I So sánh giá trị điện trở tương đương vừa tính với giá trị điện trở tương đương trong 8 cách mắc ta sẽ xác định được mạch điện trong hộp 0,25 0,25 - Học sinh có thể làm theo phương pháp khác mà vẫn đúng thì cho điểm tối đa. Bài làm kết quả thiếu hoặc sai đơn vị hai lần thì trừ 0,25 điểm. −−− Hết −−−

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét