Thứ Năm, 31 tháng 3, 2016
Hướng dẫn ôn thi THPT quốc gia môn hóa 12 có đáp án
1. GLUCOZƠ
2. SACCAROZƠ.
TINH BỘT VÀ
XENLULOZƠ
Kiến thức
Biết được :
− Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
− Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucozơ.
− Cấu trúc phân tử dạng mạch hở
Hiểu được : Tính chất hoá học của glucozơ :
+ Tính chất của ancol đa chức.
+ Tính chất của anđehit đơn chức.
+ Phản ứng lên men rượu.
Kĩ năng
− Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, của glucozơ, fructozơ.
− Dự đoán được tính chất hoá học dựa vào cấu trúc phân tử.
− Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.
− Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học.
− Giải các bài tập có nội dung liên quan đến hợp chất glucozơ, fructozơ
Kiến thức
Biết được :
− Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ.
− Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể sự tạo thành tinh bột trong cây xanh.
Hiểu được :
− Tính chất hoá học của saccarozơ (phản ứng của ancol đa chức, thuỷ phân
trong môi trường axit).
− Tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ : Tính chất chung (thuỷ phân),
tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với
nước Svayde, với axit HNO 3).
Kĩ năng
− Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học.
− Phân biệt các dung dịch : Saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học.
− Giải các bài tập có nội dung liên quan về saccarozơ tinh bột và xenlulozơ.
II/ BÀI TẬP
Nhận biết và thông hiểu
1. Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:
A. hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
B. hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là C n(H2O)m.
C. hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.
D. hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
2. Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng?
A. 1 loại.
B. 2 loại.
C. 3 loại.
3. Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?
A. phản ứng với Na và với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
B. phản ứng với NaOH và với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
C. phản ứng với CuO và với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
D. phản ứng với Cu(OH)2 và với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
4. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
B. Metyl α - glucozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.
C. Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.
D. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
D. 4 loại.
5. Các chất Glucozơ (C6H12O6), fomandehit (HCHO), axetandehit CH3CHO, Fomiatmetyl (HCOOCH3), phân tử đều có nhóm – CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng:
A. CH3CHO
B. HCOOCH3
C. C6H12O6
D. HCHO
6. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozơ ở
dạng mạch hở:
A. Khử hoàn toàn glucozơ cho n - hexan.
B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc.
C. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO
D. Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men tạo rượu etylic…
7. Chất không tan được trong nước lạnh là :
A. saccazozo
B. Fructozo
C. Glucozo
D. Tinh
bột
8. Cho các chất sau: glucozo; glixerol; saccazozo; tinh bột; axit axetic. Số chất tác dụng được
với Cu(OH)2 là:
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
9. Đồng phân của glucozơ là
A.
saccarozơ
B. Mantozơ
C.
xenlulozơ
D. fructozơ
10. Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
C. Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có 0,1% trong máu người.
11. Khi nào bệnh nhân được truyền trực tiếp dung dịch glucozơ (còn được gọi với biệt danh
“huyết thanh ngọt”).
A. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu > 0,1%.
B. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu < 0,1%.
C. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu = 0,1%.
D. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu từ 0,1% → 0,2%.
12.Tinh bột , Xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia pứ :
A Thuỷ phân
B.Tráng gương
C. Trùng ngưng
D. Hoà tan
Cu(OH)2
13. Chất hữu cơ thuộc loại polisaccarit là
A. xenlulozơ.
B. saccarozơ.
C. glucozơ.
D.
fructozơ
14. Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng
A. axit axetic
B. đồng (II) oxit
C. natri hiđroxit
D.
đồng
(II) hiđroxit
15. Phản ứng khử glucozơ là phản ứng nào sau đây ?
A. Glucozơ + H2/Ni , to.
B. Glucozơ + Cu(OH)2.
men
C. Glucozơ + [Ag(NH3)2]OH.
D. Glucozơ →
etanol.
16. Phản ứng chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau là
A. phản ứng với Cu(OH)2.
B. phản ứng tráng gương.
C. phản ứng với H2/Ni. to.
D. phản ứng với kim loại Na.
17. Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là
A.AgNO3/ NH3.
B. Cu(OH)2.
C. dung dịch Br2.
D. H2.
18. Sobit (sobitol) là sản phẩm của phản ứng
A. khử glucozơ bằng H2/Ni, to.
B. oxi hóa glucozơ bằng AgNO3/NH3.
C. lên men rượu etylic.
D. glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
19. Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
A. H2/Ni, to.
B. Cu(OH)2.
C. dung dịch brom.
D.
AgNO3/NH3.
20. Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
A. Tính chất của nhóm andehit
B. Tính chất poliol
C. Tham gia phản ứng thủy phân
D. Lên men tạo rượu etylic
21. Để chứng minh glucozơ có nhóm chức andehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoá học.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức andehit của glucozơ?
A. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3.
B. Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2 đun
nóng.
C. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim.
D. Khử glucozơ bằng H2/Ni
, t0.
Vận dụng và vận dụng cao
22. Có bốn lọ mất nhãn chứa: Glixerol, ancol etylic, glucozơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau
đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên ?
A. AgNO3/NH3
B. Na kim loại.
C. Cu(OH)2
D. Nước
brom.
23. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc
nóng .Để có 59,4 kg Xenlulozơ trinitrat ,cần dùng dd chứa m kg axit nitric (hiệu suất pứ đạt
90%).giá trị của m là :
A.30 kg
B. 42 kg
C. 41 kg
D.10 kg
24. Cho glucozơ lên men tạo thành ancol, khí CO 2 tạo thành được dẫn qua dung dịch nước vôi
trong dư, thu được 50g kết tủa, biết hiệu suất lên men là 80%, khối lượng ancol thu được là:
A. 23,0g.
B. 18,4g.
C. 27,6g.
D. 28,0g.
25. Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 40 0 thu được,
biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt
mất 10%.
A. 3194,4 ml
B. 2785,0 ml
C. 2875,0 ml
D. 2300,0
ml
26. Tính lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18
gam glucozơ.
A. 2,16 gam
B. 10,80 gam
C. 5,40 gam
D. 21,60
gam
27. Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO 2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch
nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam. Tính a.
A. 13,5 gam
B. 15,0 gam
C. 20,0 gam
D.
30,0
gam
28. chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là ?
A.saccarozơ
B. Xenlulozơ
C.fructozơ
D.Tinh bột
29. Cho 11,25g glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 đkc .hiệu suất của quá trình lên men
là :
A. 80%
B. 85%
C. 75 %
D. 70%
30. Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
B. Tráng gương, tráng phích
C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
D. Nguyên liệu sản xuất PVC
31. Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là
A. Đều có trong củ cải đường
B. Đều tham gia phản ứng tráng gương
C. Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
D. Đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”
32. Câu nào sai trong các câu sau:
A. Không thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng cách nếm
B. Tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương vì phân tử đều không chứa
nhóm chức – CH=O
C. Iot làm xanh tinh bột vì tinh bột có cấu trúc đặc biệt nhờ liên kết hidro giữa các vòng xoắn
amilozơ hấp thụ iot.
D. Có thể phân biệt mannozơ với saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
33. Chất lỏng hoà tan được Xenlulozơ là ?
A. Benzen
B. Nước Svayde
C. Etanol
D. Ete
34. Cho các chất: Saccarozơ, glixerol, glucozơ, Tinh bột. Số chất tác dụng được với Cu(OH) 2 là?
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
35. Qua nghiên cứu phản ứng este hoá xenlulozơ người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C 6H10O5) có
A. 5 nhóm hiđroxyl
B. 3 nhóm hiđroxyl
C. 4 nhóm hiđroxyl
D. 2 nhóm
hiđroxyl
36. Câu nào đúng trong các câu sau: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về
A. Công thức phân tử
B. tính tan trong nước lạnh
C. Cấu trúc phân tử
D. phản ứng thuỷ phân
37. Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là
A. (C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n.
B. (C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n.
C. [C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n.
D. (C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n.
38. Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là:
A. 85,5 gam
B. 171 gam
C. 342 gam
D.
684
gam
39. Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là
A. fructozơ
B. glucozơ
C. saccarozơ
D.
mantozơ
40. Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
A. Saccarozơ
B. Tinh bột
C. Glucozơ
D.
Xenlulozơ
41. Cho chất X vào dung dịch AgNO 3 trong amoniac, đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng
tráng bạc. Chất X có thể là chất nào trong các chất sau đây?
A. Glucozơ
B. Fructozơ
C. Axit fomic
D.
Saccarozơ
42.Tính lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18
gam glucozơ.
A. 10,80 gam
B. 2,16 gam
C. 5,40 gam
D. 21,60
gam
43. Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO 3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn
xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%?
A. 0,75 tấn
B. 0,6 tấn
C. 0,5 tấn
D. 0, 85
tấn
44. Khử glucozơ bằng hidro để tạo socbitol. Lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam socbitol
với hiệu suất 80% là
A. 2,25 gam
B. 22,5 gam
C. 1,44 gam
D.
14,4
gam
45. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh. Muốn điều chế 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat từ
xenlulozơ và axit nitric với hiệu suất 90% thì thể tích HNO 3 96% (d = 1,52 g/ml) cần dùng là
A. 14,390 lít
B. 1,439 lít
C. 15,000 lít
D. 24,390
lít
46. Thủy phân 1kg saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 76%. Khối lượng các sản phẩm
thu được là:
A. 0,5 kg glucozơ và 0,5 kg frutozơ
B. 0,4 kg glucozơ và 0,4 kg frutozơ
C. 0,6 kg glucozơ và 0,6 kg frutozơ
D. 0,3 kg glucozơ và 0,3 kg frutozơ
47. Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A. Xenlulozơ dưới dạng tre, gỗ,nứa, ... làm vật liệu xây, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy, ...
B. Xenlulozơ được dùng làm một số tơ tự nhiên và nhân tạo.
C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
D. Thực phẩm cho con người.
1
B
16
C
31
C
46
B
2
C
17
C
32
A
47
D
3
D
18
A
33
B
4
D
19
C
34
C
5
C
20
C
35
C
6
D
21
C
36
C
7
D
22
C
37
B
ĐÁP SỐ:
8
9
C
D
23
24
B
A
38
39
B
B
10
C
25
C
40
C
11
B
26
D
41
D
12
A
27
B
42
D
13
A
28
C
43
C
14
D
29
A
44
A
15
A
30
D
45
D
CHƯƠNG 3
AMIN - AMINO AXIT – PROTEIN
AMIN
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN :
1. Khái niệm : Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH 3 bằng một hay
nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.
CTPTTQ : CnH2n + 2 – 2(π + v) + z Nz n > 1 và z > 1
Chú ý : Số nguyên tử H và số nguyên tử N đồng chẳn và đồng lẻ
2. Phân loại : Amin được phân loại theo 2 cách thông dụng nhất :
a)Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon : Amin thơm (thí dụ: anilin C 6H5NH2),
amin béo (thí dụ: etylamin), amin dị vòng (thí dụ: piroliđin NH )
b)Theo bậc của amin : Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH 3
được thay thế bằng gốc hyđro cacbon.Theo đó các amin được phân loại thành : amin bậc I, bậc II
hay bậc III. Thí dụ:
3. Danh pháp :
a) Tên gốc - chức :
Tên gốc hidrocacbon + amin
b) Tên thay thế :
Tên hidrocacbon + amin
4. Đồng phân :
Khi viết công thức các đồng phân cấu tạo của amin, cần viết đồng phân mạch C và đồng
phân vị trí nhóm chức cho từng loại : amin bậc I, amin bậc II, amin bậc III
- Tổng số đồng phân amin đơn no mạch hở = 2(n – 1)
;n H – NH2 > C6H5 - NH2 > C6H5NHC6H5
Chú ý :
* CnH2n + 1NH2 khi n tăng tính bazơ càng mạnh
* Cùng đồng phân tính bazơ của amin bậc II mạnh hơn amin bậc III, amin bậc III mạnh
hơn amin bậc I
(CH3)3N > C2H5NHCH3 > (CH3)2CHNH2 > CH3CH2CH2NH2
Tương tự như NH3: Tác dụng với axit tạo thành muối amoni; tác dụng với muối mà
hidroxit kim loại không tan và có khả năng tạo phức amoni
CnH2n + 2 – 2(π + v) + z Nz + zH+ → CnH2n + 2 – 2(π + v) + z (NH+)z
z=
n H+
n A min
và
maxit phản ứng = mmuối - mAmin
b) Phản ứng với axit nitrơ :
Amin bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho ancol hoặc phênol và giải
phóng nitơ. Thí dụ :
C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O
Phản ứng này dùng nhận biết amin bậc I
Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 - 5 0C) cho
muối điazoni :
+
−5 0 C
C6H5NH2 + HONO + HCl 0
→ C6H5N2 Cl + 2H2O
benzenđiazoni clorua
2. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin :
:NH2
NH2
Br
Br
+ 3Br2 →
+ 3HBr
Trắng
Br
2, 4, 6 tribromanilin
Phản ứng này dùng nhận biết anilin.
3. Phàng ứng cháy : Khi đốt cháy hoàn toàn amin cho ra CO2 ; H2O và N2.
CnH2n + 2 – 2(π + v) + z Nz + O2 → nCO2 + [n + 1 – (π + v) + 1/2z]H2O + z/2N2
n=
n CO2
n A min
z=
2n N 2
n A min
AMINO AXIT
I. ĐỊNH NGHĨA, CẤU TẠO VÀ DANH PHÁP :
1. Định nghĩa : Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm
amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).
Công thức tổng quát :
(H2N)aR(COOH)b ⇔ (H2N)aCnHm(COOH)b ⇔ (H2N)aCnH(2n + 2 – 2(π + v) – a – b)(COOH)b
a, b, n > 1 ; (π + v) > 0
3. Danh pháp :
Axit Vị trí nhóm NH2 amino Tên thay thế (hoặc tên thông thường) của axit
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ :
Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độ
nóng chảy cao (khoảng từ 220 đến 300 0C, đồng thời bị phân hủy) và dễ tan trong nước vì chúng
tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử).
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
1. Tính chất axit - bazơ của dung dịch amino axit :
* Tác dụng với chất chỉ màu:
Tùy theo số nhóm chức amin và số nhóm chức cacboxyl mà dung dịch amino axit có môi
trường axit, bazơ hay trung tính.
(H2N)xR(COOH)y
- x < y : Dung dịch có môi trường axit, pH < 7, qùi tím chuyển sang đỏ
- x = y : Dung dịch có môi trường trung tính, pH = 7, qùi tím không chuyển màu
- x > y : Dung dịch có môi trường bazơ, pH > 7, qùi tím chuyển sang xanh
* Amino axit phản ứng với axit vô cơ mạnh cho muối, thí dụ :
H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH
Hoặc H3N+CH2COO- + HCl → ClH3NCH2COOH
* Amino axit phản ứng với bazơ mạnh cho muối và nuớc, thí dụ :
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
Hoặc H3N+CH2COO- + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
Như vậy, amino axit có tính chất lưỡng tính.
Phương pháp giải bài toán tính lưỡng tính cùa aminoaxit
Đề bài có thể cho 1 trong 3 dạng
+ xH +
+
→(H3N
x=
)xR(COOH)y
n H+
n AA
=
m(ClNH
3
+
) x R(COOH) y
− m AA
36, 5
mAA = mmuối – maxit phản ứng
(I) (H2N)xR(COOH)y
+ yMOH
→
(H2N)xR(COOM)y
y=
n OH−
n AA
=
m (H2 N)x R(COOM) y − m AA
(M − 1)n AA
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét