Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Đề thi học kì i môn hóa 9 quận 9 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

HƯỚNG DẪN CHẤM – HKI (2014-2015) MÔN HÓA 9 Câu 1 2 3 4 Nội dung a. - Dung dịch NaOH làm giấy quỳ tím hóa xanh - Khi nhỏ H2SO4 vào cho đến dư sẽ làm mất màu xanh màu giấy quỳ tím giấy quỳ tím hóa đỏ (dư H2SO4). H2SO4 + 2 NaOH Na2SO4 + 2H2O b. Viên kẽm từ màu xám ban đầu trở nên có màu đỏ của Cu bám vào, sau một thời gian màu xanh dung dịch nhạt dần. Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu FeCl3 + 3NaOH 3NaCl + Fe(OH)3 KCl + AgNO3 KNO3 + AgCl Na2SO4 + Ba(NO3)2 2NaNO3 + BaSO4 H2SO4 + 2 KOH K2SO4 + 2H2O CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl Na2CO3 + 2 HCl 2NaCl + H2O + CO2 Dùng giấy quỳ tím cho vào mẫu thử 4 dung dịch - Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là HCl, HNO3 - Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là KOH - Dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là K2SO4 Tiếp tục nhỏ dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ - Mẫu có hiện tượng kết tủa trắng là HCl, còn lại không hiện tượng là HNO3 HCl + AgNO3 HNO3 + AgCl a. CuCl2 + 2NaOH 2NaCl + Cu(OH)2 1 2 2 1 0,05 0,1 0,1 0,05 b. c. Điểm 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 nCuCl2 = 0,1 . 0,5 = 0,05 nNaOH = 2n CuCl2 = 0,1 CM NaOH = 0,1/0,2 = 0,5M 0,25 nCu(OH)2 = n CuCl2 = 0,05 m Cu(OH)2 = 0,05 . 98 = 4,9 gam 0,25 0,5 d. Thể tích dung dịch sau phản ứng: V dd = 100 + 200 = 300 ml = 0,3 lít nNaCl = 2n CuCl2 = 0,1 CM NaCl = 0,1/0,3 = 0,33 M (Học sinh có cách giải khác, đúng vẫn cho trọn điểm) 0,5 0,5 0,5 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 9 ĐỀ DỰ BỊ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn : HÓA HỌC – LỚP 9 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (2đ) a. Cho một mẫu giấy quỳ tím vào ống nghiệm chứa dung dịch KOH, sau đó nhỏ dung dịch H2SO4 vào cho đến dư. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học (nếu có). b. Cho một đinh sắt trong dung dịch CuSO 4. Quan sát nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học. Câu 2: (3đ) Lập phương trình hóa học của các sơ đồ sau: AlCl3 + NaOH ... NaCl + AgNO3 ... K2SO4 + ........ KNO3 + ..... H2SO4 + ........ Na2SO4 + ..... CaCl2 + ........ CaCO3 + ..... Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + ..... + ..... Câu 3: (2đ) Bằng phương pháp hóa học, trình bày cách nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt. Viết phương trình hóa học minh họa. HCl, H2SO4, KCl, KOH Câu 4: (3đ) Trộn 100 ml dung dịch FeCl2 0,5M với 200 ml dung dịch KOH. a. Viết phương trình hóa học. b. Tính nồng độ mol của dung dịch KOH tham gia phản ứng. c. Tính khối lượng kết tủa tạo thành d. Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng (đã loại bỏ kết tủa) (Cho: H = 1 , O = 16 , Fe = 56) ---Hết--Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tính tan

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét