Thứ Tư, 30 tháng 3, 2016
Đề thi KSCL giáo viên thcs môn hóa 9 tỉnh vĩnh phúc lần 2 năm học 2015 2016(có đáp án)
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
Câu
1
2
3
4
5
6
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN HÓA HỌC; CẤP THCS
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)
Đáp án
- Natri clorua; canxicacbonat; cacbon đioxit là chất vô cơ
- Benzen; axit axetic; metan, metyl clorua là chất hữu cơ
- Dựa vào thành phần nguyên tố để phân biệt các chất vô cơ hay hữu cơ. Các hợp chất
hữu cơ là các hợp chất của cacbon ngoài ra có thêm các nguyên tố H, O,... trừ một số
chất đặc biệt như muối cacbonat, CO2, CO....
(1)
C6H12O6 men
→
2C2H5OH + 2CO2
(2)
C2H5OH + O2 men
→ CH3COOH + H2O
(3)
2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
% thể tích hỗn hợp khí A:
1
%VCO =
.100 = 9,52%
1 + 2 + 2 + 5,5
2
%VH 2 = %VNH3 =
.100 = 19, 05%
1 + 2 + 2 + 5,5
%VO2 = 100 − 9,52 − 19, 05.2 = 52,38%
% khối lượng hỗn hợp khí A:
1.28
%m CO =
.100 = 11,57%
1.28 + 2.2 + 2.17 + 5,5.32
2.2
%m H2 =
.100 = 1, 65%
1.28 + 2.2 + 2.17 + 5,5.32
2.17
%m NH3 =
.100 = 14, 05%
1.28 + 2.2 + 2.17 + 5,5.32
%m O2 = 100 − 11,57 − 1, 65 − 14, 05 = 72.73%
Tỉ khối hơi của A so với H2
1.28 + 2.2 + 2.17 + 5,5.32
d A/H2 =
= 11,52
(1 + 2 + 2 + 5,5).2
Ta có khối lượng mol phân tử nước: Mnước = 2. 1,008 + 16 = 18,016 gam.
4,5
=> Số mol nước trong 4,5 gam là:
= 0,25 mol.
18
=> Số phân tử trong 4,5 nước là: 0,25. 6,02.1023 = 1,505.1023 (phân tử)
=> Số nguyên tử trong 4,5 gam nước là: 3.0,25. 6,02.1023 = 4,515.1023 (nguyên tử)
Khối lượng: Fe2O3 = 200.(30/100) = 60 tấn.
Sơ đồ:
Fe2O3
→ 2Fe
160 tấn
112 tấn
Theo bài ra:
60 tấn
?
m(gang) = (60.112/160).(90/100). (100/80) = 47,25 tấn.
- Lấy 100 ml dd NaOH đổ vào cốc đong 200 ml
- Dẫn từ từ khí CO2 cho đến dư vào cốc đựng dd NaOH
2NaOH + CO2
→ Na2CO3 + H2O
CO2 + Na2CO3 + H2O
→ 2NaHCO3
Ta thu được 100 ml NaHCO3 có số mol bằng với số mol 100ml NaOH phản ứng
- Đổ từ từ dd NaOH vào cốc đựng sản phẩm NaHCO3 lên tới vạch 200 ml đồng thời
khuâý đều
NaOH + NaHCO3
→ Na2CO3 + H2O
Ta thu được 200 ml dd Na2CO3 không lẫn chất tan khác
1. Cho từ từ (từng giọt) dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp chứa KHCO 3 và
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25*3
= 0,75
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
1,0
1,0
0,5
7
8
Na2CO3.
Sau một thời gian mới thấy có bọt khí thoát ra. Do có các phản ứng:
Na2CO3 + HCl → NaCl + NaHCO3
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
2. Cho từ từ (từng giọt) dung dịch hỗn hợp chứa KHCO 3 và Na2CO3 vào dung dịch
HCl.
Ta thấy có bọt khí bay ra ngay lập tức (do HCl ban đầu đang dư nhiều). Do các pư xảy
ra đồng thời:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
3. Cho hỗn hợp (X) gồm FeS, BaCO3, CuO, và FeS2 (có số mol bằng nhau) vào dung
dịch HCl dư.
Thấy có khí mùi trứng thối lẫn mùi sốc bay ra. Đồng thời có kết tủa đen xuất hiện. Do
có pư:
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
FeS2 + 2HCl → FeCl2 + H2S + S
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2
CuCl2 + H2S → CuS + 2HCl
Kết tủa (A) đen lẫn vàng: CuS, S.
Khí (B) CO2, H2S. Sục vào dung dịch Br2 dư thấy màu nâu bị nhạt màu. Do có pư:
H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4
Khi cho hh kim loại Ba và Al vào nước, các pư xảy:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
(1)
x
x
x
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
(2)
2x
x
3x
Vì sau pư còn lại chất rắn không tan. Nên Al phải còn dư.
Đặt x = số mol của Ba trong hỗn hợp ban đầu.
Theo (1, 2) ta có phương trình về số mol H2 giải phóng:
8,96
x + 3x =
= 0, 4 ⇒ x = 0,1(mol ) Ba ⇒ mBa = 0,1.137 = 13, 7 gam
22, 4
nAl ( pu ) = 2.0,1 = 0, 2(mol ) ⇒ mAl (bandau ) = 0, 2.27 + 5, 4 = 10,8( gam)
⇒ %mAl = 44, 08%;%mBa = 55,92%
mddA = 200 + 10,8 + 13,7 – 0,4.2 = 223,7 gam
Dung dịch A chứa Ba(AlO2)2 (0,1 mol)
0,1.255
C%( Ba ( AlO2 )2 ) =
.100% = 11, 4%
223, 7
Có nFe2O3 = 0,14 mol; nBa (OH )2 = 0,06 mol; nBaCO3 = 0,04 mol.
Các phương trình hóa học có thể xảy ra:
t0
4FeCO3 + O2 →
2Fe2O3 + 4CO2 (1)
3x − 2 y
t0
2FexOy +
O2 →
xFe2O3
(2)
2
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
(3)
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2
(4)
Do số mol Ba(OH)2 > số mol BaCO3 nên có 2 khả năng xảy ra:
- Nếu Ba(OH)2 dư: Không xảy ra phản ứng (4)
Theo (3): n CO2 = 0,04 mol => Lượng FexOy =25,28 - (0,04 . 116) = 20,64 gam.
→ nF e / F e x Oy = 0,14.2 − 0, 04 =0,24 mol.
nO / F e xOy =
20, 64 − 0, 24.56
= 0, 45mol .
16
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
nO 0,45
=
= 1,875 > 1,5 => không có oxit phù hợp
n Fe 0,24
- Nếu Ba(OH)2 không dư: Xảy ra phản ứng (4)
Theo (3), (4) : n CO2 = 0,04+0,04 = 0,08 mol
=> Lượng FexOy =25,28 - (0,08 . 116) = 16,0 gam.
→ nF e / F e x Oy = 0,14.2 − 0, 08 = 0,2 mol.
16 − 0, 2.56
nO / F e xOy =
= 0,3mol
16
n
0,3 3
→ O =
= → FexOy là Fe2O3
nF e 0, 2 2
Đặt a, b, c lần lượt là số mol của C2H2, C2H4 và H2 trong hỗn hợp khí ban đầu.
Có phương trình về tỉ khối hơi:
26.a + 28.b + 2.c 115
115
=
.2 =
⇒ 67 a + 81b − 101c = 0
(I)
a+b+c
14
7
Phương trình tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ mol của C2H2 và C2H4 là:
a 3
= ⇒ 5a − 3b = 0
(II)
b 5
Các pư hóa học xảy ra:
C2H2 + H2 → C2H4
(1)
C2H4 + H2 → C2H6
(2)
Từ (1) và (2) ta luôn có: Phản ứng làm cho số mol khí giảm và chính là lượng H2 tham
gia phản ứng. Nên:
20,16
nH 2 ( pu ) = nhhtruoc − nhhsau = (a + b + c) −
= [(a + b + c) − 0,9](mol )
22, 4
Vì hỗn hợp (B) phản ứng vừa đủ với 0,3.2 = 0,6 mol Br2.
Nghĩa là: Lượng H2 (đã phản ứng ) và Br2 đã làm no hóa toàn bộ C2H2 và C2H4. Theo
sơ đồ sau
C2H2 + 2X2 → C2H2X4
(1)
a
2a
C2H4 + X2 → C2H6X2
(2)
b
b
=> Tổng số mol H2 (phản ứng) và số mol Br2 = tổng số liên kết pi trong hỗn hợp ban
đầu:
2a + b = [(a + b + c) – 0,9] + 0,6 → a – c = - 0,3
(III)
67 a + 81b − 101c = 0 a = 0,3(mol )C2 H 2
⇒ b = 0,5(mol )C2 H 4
Kết hợp (I), (II), (III) có hệ 5a − 3b = 0
a − c = −0,3
c = 0, 6(mol ) H
2
=>
9
Thực chất đốt (B) cũng chính là đốt (A) => biến toàn bộ C và H trong (A) thành CO2
và H2O.
Có sơ đồ: C →
CO2 và
2H
→
H2O
(mol)
1,6
1,6
3,8
1,9
Theo định luật BTKL:
1,9
nO2 = 1, 6 +
= 2,55(mol )O2 ⇒ VO2 ( dktc ) = 2,55.22, 4 = 57,12(lit ) .
2
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét