Chủ Nhật, 27 tháng 3, 2016
Đề thi học sinh giỏi môn toán 9 tỉnh thanh hóa năm học 2015 2016(có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐÁP ÁN GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
Năm học : 2015 – 2016
Môn thi : Toán
Nội dung
Câu
Rút gọn biểu thức
1a
(2,0đ)
( a 3)2 ( a 3)2 a 9
Có A a .
.
( a 3)( a 3)
a
a.
1b
(2,0đ)
a 3 a a 3 a
9
A
a
(a 0 và a 9).
a
3
a
3
a
(a 6 a 9) (a 6 a 9) a 9
.
12 a .
a 9
a
Vậy A 12 a (a 0 và a 9).
Tìm giá trị nhỏ nhất của M = A + a.
M A a a 12 a
2
a 6 36 36 , dấu đẳng thức xảy ra khi a = 36 (tmđk).
Vậy giá trị nhỏ nhất của M là - 36 khi và chỉ khi a = 36.
Giải phương trình
9
2x
1 1
2
x
2 x2 9
Điều kiện x 0.
2 x2 9
2x
3 0 2
2
x
2x2 9
x
x2
1 2x2 9
2
t
0
t
Đặt t
2 x2 9
t2
x2
2 x2 9
1
Khi đó (2) trở thành
2a
(2,0đ)
t 1
1
2
3
2
2t 3 0 2t 3t 1 0 t 1 2t 1 0
t 1
t2
2
x 0
Với t = 1 ta có x 2 x 2 9 2
vô nghiệm.
x
9
0
x 0
x 0
1
3 2
2
Với t ta có 2 x 2 x 9 2
x
9
2
2
2
2
x
4 x 2 x 9
2
3 2
Kết hợp với điều kiện suy ra nghiệm của phương trình là x
2
3
3
x y 4 4 x y 1
Giải hệ phương trình 2
2
2
y 5 x 4
Điểm
2b
(2,0đ)
Thay (2) vào (1) ta có x3 – y3 = (y2 – 5x2)(4x - y) 21x3 – 5x2y – 4xy2 = 0
x(7x – 4y)(3x + y) = 0
Với x = 0 thay vào (2) được y = 2
31 2
y 4 vô nghiệm.
49
Với 3x + y = 0 thay vào (2) được y 2 9 y 3
Với 7x – 4y = 0 thay vào (2) được
y = 3 thì x = - 1; y = - 3 thì x = 1.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x;y) = (0;2); (0;-2); (-1;3); (1;-3);
Tìm các nghiệm nguyên (x, y) của phương trình: 54x3 + 1 = y3.
1
Nếu x = 0 suy ra y = 1, nếu y = 0 thì không có x nguyên thỏa mãn.
Nếu x 0; y 0. (1) 4 54 x3 (54 x3 1) 4 54 x3 y 3
(4 27 x3 1)2 (6 xy)3 1
Đặt 4 27x3 a ; 6xy b ta được (a 1)2 (b 1)(b 2 b 1) (2)
b 1 d
3a
(2,0đ)
Từ (2) ta thấy b + 1 > 0. Gọi ƯCLN (b 1; b 2 b 1) d
2
b b 1 d
b 2 b 1 b(b 1) 2(b 1) 3 d 3 d
Mặt khác (a 1)2 (4.27 x3 1) 2 3 nên d 3 d 1 (b 1; b 2 b 1) 1
Từ (2) ta thấy tích của hai số nguyên tố cùng nhau là số chính phương nên phải có b + 1 = m2 và b2 - b + 1 =
n2 (Với m , nN* ; m 2 ; m2 4)
Ta có: n2 = (m2 - 1)2 - (m2 - 1) +1
n2 = (m2 - 1)2 - (m2 - 2) (3) n2 = (m2 - 2)2 + (m2 - 1)
(4)
2
2
2
2
2
Từ (3) và (4) (m - 2) < n < (m - 1) vô lý (2) vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ( x; y) (0;1)
Tìm các giá trị nguyên dương m để phương trình x 2 mxy y 2 1 0 có nghiệm nguyên dương.
Giả sử phương trình đã cho có nghiệm nguyên dương, xét ( x0 ; y0 ) là nghiệm mà x0 y0 là nhỏ
nhất. Do x , y trong phương trình là bình đẳng nên không mất tính tổng quát ta giả sử x0 y0 .
Ta có: x02 mx0 y y02 1 0 y0 là một nghiệm của phương trình y 2 mx0 y x02 1 0 (1)
y0 y1 mx0 (2)
y1 nguyên dương
2
y
y
x
1
(3)
0
1
0
suy ra phương trình còn một nghiệm y1 thỏa mãn
3b
(2,0đ)
x0 + y0 x0 + y1 y0 y1
+) Nếu x0 y0 thay vào phương trình đề cho được m
2 y02 1
1
2 2 y0 1
2
y0
y0
(do m và y0 nguyên dương) suy ra m 3 , khi đó phương trình đã cho nhận ( x; y) (1;1) làm
nghiệm, m = 3 là một giá trị cần tìm.
+) Nếu x0 y0 y1 thì từ (3) suy ra y02 x02 1 ( y0 x0 )( y0 x0 ) 1 vô lý.
y0 x0 1
2
nên từ (3) ( x0 1)( x0 2) x0 1 3x0 1 0 vô lý.
y1 x0 2
+) Nếu x0 y0 y1 thì
Vậy m = 3 là giá trị cần tìm.
A
E
N
x
F
M
H
O
4a
(2,0đ)
B
D
C
Ta có: AMN MBH MHB, ANM NCH NHC ( định lý góc ngoài tam giác)
Mà MBH NCH , MHB NHC
Suy ra AMN ANM AMN cân tại A.
Kẻ tiếp tuyến Ax của (O) suy ra xAB ACB .
Mà ACB AFE ( vì tứ giác BFEC nội tiếp),
suy ra xAB AFE , Ax //EF OA EF.
Tương tự: OB FD ; OC DE.
SABC = SAEOF + SBDOF + SCDOE
4b
(2,0đ)
1
1
1
1
1
OA EF OB DF OC DE R ( EF DF DE ) AD.BC
2
2
2
2
2
AD.BC
Suy ra chu vi tam giác DEF là
.
R
Mà R, BC cố định Chu vi tam giác DEF lớn nhất khi AD lớn nhất A là điểm chính giữa của cung BC
lớn.
Tam giác AMN cân ở A phân giác AK là trung trực của MN.
Tâm O’ của (AMN) là trung điểm của AK AMK ANK 900 .
Gọi I là giao điểm của MK và BH, J là giao điểm của NK và CH.
Chứng minh được HIKJ là hình bình hành HK đi qua trung điểm G của IJ.
Dễ thấy IMH MHF MHI IMH cân tại I MI = IH. Tương tự: JN = JH
4c
(2,0đ)
Chứng minh được BIM đồng dạng với CJN (g-g)
MI NJ
IH JH
IJ // BC .
BI
JC
BI
JC
Mà HK đi qua trung điểm G của IJ nên cùng đi qua trung điểm L của BC (là điểm cố định)
A
O''
F
O
H
M
N
I
B
G
J
K
D
L
C
Cho các số dương a, b, c thoả mãn ab2 bc2 ca2 3 . Chứng minh rằng:
2a5 3b5 2b5 3c5 2c5 3a5
15 a3 b3 c3 2
ab
bc
ca
5
5
2a 3b
Ta chứng minh bất đẳng thức
(1)
5a3 10ab2 10b3 với a, b 0
ab
2a5 3b5
Thật vậy:
5a3 10ab2 10b3 2a5 3b5 ab 5a3 10ab2 10b3 0
ab
4
2a5 5a4b 10a2b3 10ab4 3b5 0 a b 2a 3b 0 (luôn đúng a, b 0).
5
(2,0đ)
2b5 3c5
Tương tự ta cũng có
5b3 10bc 2 10c3 (2) (luôn đúng b, c 0).
bc
5
2c 3a5
5c3 10ca 2 10a3 (3) (luôn đúng c, a 0).
ca
Cộng vế với vế của các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được
2a5 3b5 2b5 3c5 2c5 3a5
15(a3 b3 c3 ) 10(ab2 bc 2 ca 2 )
ab
bc
ca
2
2
2
Mà ab bc ca 3 nên
2a5 3b5 2b5 3c5 2c5 3a5
15(a3 b3 c3 ) 30 15(a3 b3 c3 2)
ab
bc
ca
Vậy ta có điều phải chứng minh, dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a b c 1.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét