Thứ Tư, 30 tháng 3, 2016
Đề thi kscl giáo viên THCS môn sinh học tỉnh vĩnh phúc lần 2 năm học 2015 2016(có đáp án)
SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC
Câu
KỲ THI KTNL CM GV LẦN II NĂM HỌC 2015 - 2016
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC
Ý
1
(1,đ)
Nội dung
Động mạch
Cấ - Thành mạch dày,
u tạo có nhiều sợi đàn
hồi hơn, tiết diện
nhỏ hơn so với tĩnh
mạch tương ứng.
Điểm
Tĩnh mạch
Mao mạch
- Thành mạch mỏng,
kém đàn hồi, tiết diện
lớn hơn so với động
mạch tương ứng, có
van tĩnh mạch
- Thành mạch chỉ là
một lớp tế bào biểu
mô.
- Phân nhánh nhiều,
tiết diện rất nhỏ.
Ch -Dẫn máu từ tim - Dẫn máu từ các cơ - Nối thông giữa các
ức
đến các cơ quan.
quan trở về tim.
tiểu động mạch với
năng
các tiểu tĩnh mạch.
- Dẫn máu với tốc độ
chậm, đảm bảo cho
quá trình trao đổi chất
giữa máu với các mô.
2
(1,0đ)
- Nguyên nhân làm cho bộ NST giữ nguyên trong nguyên phân: Có sự tự nhân đôi
và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.........................
- Nguyên nhân làm cho bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa trong giảm phân:
+ Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng sự tự nhân đôi của NST chỉ
xảy ra có 1 lần, có sự phân li của hai nhiễm sắc thể trong cặp NST tương đồng......
- Ý nghĩa
+ Nguyên phân là cơ chế duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ
tế bào và qua các thế hệ cơ thể trong sinh sản vô tính.
+ Giảm phân làm cho giao tử chỉ chứa bộ NST đơn bội, khi giao tử đực và cái kết
hợp với nhau trong thụ tinh đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài.
+ Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy trì ổn định bộ
NST lưỡng bội của loài qua các thế hệ trong sinh sản hữu tính...............................
0.5
0.5
0,25
0,25
0,5
3
(1,0đ)
4
(1,0đ)
1
- Gen trong các bào quan (ty thể, lạp thể) nằm trong tế bào chất …………………
- Gen trên X không có alen trên Y hoặc gen trên Y không có alen trên X; Gen trên
nhiễm sắc thể còn lại không có alen tương ứng trong thể đột biến một nhiễm…...
- Gen trên đoạn NST tương ứng với đoạn bị mất do đột biến…………………….
- Các gen trong giao tử đơn bội bình thường hoặc giao tử thể…………………….
* Kí hiệu 2 tinh bào bậc II:
- Trường hợp 1: Không xẩy ra trao đổi chéo ABD/ABD và Abd/Abd ………
- Trường hợp 2: Có xẩy ra trao đổi chéo ABD/ABd và AbD/Abd …………..
* Các giao tử có thể có
- Trường hợp 1: Không xẩy ra trao đổi chéo: 2 giao tử ABD ; 2 giao tử Abd ….
- Trường hợp 2: Có xẩy ra trao đổi chéo.
1 giao tử ABD ; 1 giao tử Abd ; 1 giao tử ABd ; 1 giao tử AbD …………
0,25
0,25
0,25
0.25
0,25
0,25
0,25
0,25
5
(1,0đ)
6
(1,5đ)
1
1
1. - Tỉ lệ số cây thấp(có kiểu gen aa) ở thế hệ I2 là
0,8[1-(1/2)2]:2= 0,3 ……………………………………………………...
- Tỉ lệ số cây cao dị hợp ở thế hệ I2 là
0,8x(1/2)2= 0,2 ……………………………………………………………
- Tỉ lệ số cây cao(có kiểu gen AA và Aa) ở thế hệ I2 là
1 – 0,3 – 0,2 = 0,5 ………………………………………………………….
2. Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ I5:
(0.6)2AA+2(0.6)(0.4)Aa+(0.4)2aa=1 => Tỉ lệ KH: 74% cây cao:16% cây thấp..
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong khoảng không
gian nhất định, vào thời điểm nhất định, các cá thể trong QT có khả năng sinh sản
tạo thế hệ mới ………………………………………………………………………
- Đặc trưng cơ bản: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ …………………
2
7
(1,0đ)
8
(1,0đ)
9
(1,5đ)
- Khi số lượng cá thể trong quần thể tang cao=> thiếu thức ăn, nơi ở …. => các cá
thể trong quần thể cạnh tranh về thức ăn, nơi ở, cá thể cái ……………………….
- Kết quả của sự cạnh tranh: Một số cá thể bị chết hoặc tách khỏi bầy đàn di cư
sang nơi khác ………………………………………………………………………
* Các bước trong kĩ thuật gen:
- Tách ADN của tế bào cho và ADN là thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut ………..
- Tạo ADN tái tổ hợp bằng cách cắt và nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN
của thể truyền nhờ enzim cắt và enzim nối ………………………………………..
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận ………………………………………..
* Ưu điểm nổi bật: Ta có thể chuyển gen có lợi từ loài này sang loài khác, tạo ra
sinh vật chuyển gen mà bằng phương pháp thông thường không tạo ra được …..
* Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai có khả năng sinh trưởng, phát triển, sức
chống chịu vượt trội so với bố mẹ ………………………………………………
* Ưu thế lai được biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì:
- Ở F1 phần lớn các gen là dị hợp nên các gen lặn có hại không được biểu hiện...
- Ở các thế hệ sau (F2, F3…) tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử
tăng dần nên các gen lặn có hại được biểu hiện, ưu thế lai giảm ……………….
* Để duy trì ưu thế lai ở F1 qua các thế hệ thì dùng phương pháp nhân giống vô
tính, không qua sinh sản hữu tính …………
1. - Số nucleotit của gen là: (2 x 4080) : 3,4 = 2400 Nu …………………………
- Số lượng từng loại nucleotit của gen là:
A = T = 150 + 250 = 400 Nu
G = X = (2400 : 2) – 400 = 800 Nu ……………………………………….…
2. - Số liên kết hydro của gen bình thường là 2 x 400 + 3 x 800 = 3200 ……….
- Gen bị đột biến thay thế một cặp Nu thì số liên kết hyđrô của gen đột biến là:
+ Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X: 3200 + 1 = 3201 …………………………..
+ Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T: 3200 - 1 = 3199 …………………………..
+ Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A; G-X bằng cặp X-G: 3200 .………………..
0,25
0,25
0,25
0.25
0, 5
0,25
0.5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25
0.25
0,25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
--------------- Hết ---------------
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét