Thứ Ba, 22 tháng 3, 2016

Đề kiểm tra học kì i môn sinh học 7 gò vấp thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (2014-2015) MÔN SINH HỌC LỚP 7 Ngày kiểm tra: 12/12/2014 Câu 1: Nguyên nhân, triệu chứng, tác hại và cách phòng trừ bệnh kiết lỵ: (2đ) - Nguyên nhân: Do trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa người. (0,5đ) - Triệu chứng: Người bệnh đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày. (0,5đ) - Tác hại: Gây viêm loét niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu làm người bệnh thiếu máu, đi ngoài nhiều lần dẫn đến suy kiệt sức lực. (0,5đ) - Cách phòng trừ: Ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn, vệ sinh nơi ở…(0,5đ) Câu 2: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang: (2đ) + Đặc điểm chung: (1đ) - Cơ thể đối xứng tỏa tròn. - Ruột dạng túi. - Thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào. - Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công. + Vai trò: tạo vẻ đẹp và môi trường sạch của biển, cho vật liệu quí để làm đồ trang sức, mĩ nghệ. Cung cấp vôi cho xây dựng. Một số loài sứa được dùng làm thức ăn, một số loài sứa gây ngứa và độc, đảo san hô ngầm cản trở giao thông đường thủy…(1đ) Câu 3: Viết sơ đồ vòng đời phát triển của Giun Đũa. Nêu các biện pháp phòng chống giun sán ký sinh ở người. (2đ) + Sơ đồ vòng đời phát triển của Giun Đũa: (1,5đ) – Thiếu 1 ý hoặc sai mũi tên trừ 0,25đ Trứng Giun đũa Ẩm Ấu trùng trong trứng Ruột non ( lần 2 ) Người ăn Gan, tim, phổi Ruột non ( lần 1 ) Vào máu + Các biện pháp phòng chống giun sán: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Uống thuốc tẩy giun 1 – 2 lần / năm. (0,5đ) Câu 4: Đời sống và cấu tạo ngoài của Trai sông. Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước ? (2đ) + Đời sống và cấu tạo ngoài của Trai sông: - Sống ở đáy hồ ao, sông ngòi; ăn vụn hữu cơ. (0,5đ) - Trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở, dưới vỏ là áo trai, mặt trong áo tạo thành khoang áo, tiếp đến là tấm mang, ở giữa là thân và chân trai. (1đ) + Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa: Hằng ngày lượng nước vào cơ thể trai khá lớn, trai dinh dưỡng theo kiểu lọc nước lấy vụn hữu cơ do đó góp phần làm sạch môi trường nước(0,5) Câu 5: Tập tính chăng lưới và bắt mồi của Nhện. (2đ) Chăng lưới (1đ) Bắt mồi (1đ) - Chăng dây tơ khung - Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc - Chăng dây tơ phóng xạ - Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi - Chăng các sợi tơ vòng - Trói chặt mồi treo vào lưới để một thời gian - Chờ mồi - Nhện hút dịch lỏng ở con mồi -Hết- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA - MÔN SINH HỌC LỚP 7 HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2014 – 2015 Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Bệnh kiết lị: Nguyên nhân, triệu chứng, tác hại và phòng trừ Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Chương I Ngành ĐVNS Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Đặc điểm Chương II chung và vai Ngành trò của ngành Ruột khoang Ruột khoang Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Viết sơ đồ vòng phát triển Giun Đũa. Cách phòng chống bệnh giun sán Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Chương III Ngành giun Chương IV Thân mềm Dinh dưỡng của trai có ý nghĩa gì với môi trường nước ? Số câu: 1/2 Số điểm: 1 đ Đời sống và cấu tạo ngoài của Trai sông. Số câu: 1/2 Số điểm: 1 đ Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Tập tính chăng lưới và bắt mồi của Nhện Chương V Chân khớp Tổng cộng Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Số câu: 1,5 Số điểm: 3 đ Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Số câu: 2 Số điểm: 4 đ Số câu: 1 Số điểm: 2 đ Số câu: 0,5 Số điểm: 1 đ Số câu: 5 Số điểm: 10đ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét