Thứ Sáu, 11 tháng 3, 2016

Giáo án hóa 8 học kì II rất chi tiết

Trường THCS Minh Hưng Tuần: 22 Tiết: 41 Bài 27: Ngày soạn: 11/ 1/ 2013 Ngày dạy: 14/ 1/ 2013 ĐIỀU CHẾ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HỦY I. Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa. - Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO 2 được gọi là chất xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp: KClO3 và MnO2. 2. Kó năng: Rèn cho học sinh kó năng: - Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV. - Lắp ráp thiết bò điều chế khí oxi và cách thu khí oxi. - Sử dụng các thiết bò như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm. - Viết PTHH và tính toán. II. Chuẩn bò: Hóa chất Dụng cụ -KMnO4 -Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm, -KClO3 - Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất. -MnO2 -Diêm, que đóm, bông. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn đònh lớp. 2. Bài cũ: ? Oxit là gì? Phân loại oxit? ? Cách gọi tên oxit? 3. Bài mới. Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁCH ĐIỀU CHẾ OXI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM. Hoạt động của giáo viên. ? Theo em những hợp chất nào có thể được dùng làm nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? ? Hãy kể 1 số hợp chất mà trong thành phần cấu tạo có nguyên tố oxi? ? Trong các hợp chất trên, hợp chất nào có nhiều nguyên tử oxi? Giáo viên: Lê Thò Mai Hoạt động của học sinh. 1. Thí nghiệm: - Những hợp chất làm nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là những hợp chất có nguyên tố oxi. - SO2, P2O5, Fe3O4, CaO, KClO3, KMnO4,.. - Những hợp chất có nhiều nguyên tử oxi: P2O5, Fe3O4, KClO3, KMnO4,  hợp 11 Trường THCS Minh Hưng - Những chất giàu oxi và dễ bò phân huỷ ở nhiệt độ cao như: KMnO4, KClO3  được chọn làm nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. - Y/c HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đun nóng KMnO4 trong ống nghiệm và thử chất khí bay ra bằng que đóm có tàn than hồng. ? Tại sao que đóm bùng cháy khi đưa vào miệng ống nghiệm đang đun nóng? chất giàu oxi. - 1-2 HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92  làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và ghi lại hiện tượng vào giấy nháp. + Vì khí oxi duy trì sự sống và sự cháy nên làm cho que đóm còn tàn than hồng bùng cháy. + Phương trình hóa học: KMnOt0 t Chất rắn + O2 → 4 0 (K2MnO4 và MnO2) + Hướng dẫn HS viết phương trình hóa - Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92  Ghi học. nhớ cách tiến hành thí nghiệm. - Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV và nhận xét: khi đun nóng KClO3 và - Y/c HS đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92. MnO2  O2 + MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. - Biểu diễn thí nghiệm đun nóng hỗn hợp KClO3 và MnO2 trong ống nghiệm. + Phương trình hóa học: 2 KClO3 0 → 2 KCl + 3 O2 t t ? MnO2 làm cho phản ứng xảy ra nhanh - Oxi là chất khí tan ít trong nước và hơn  vậy MnO2 có vai trò gì? nặng hơn không khí. ? Viết phương trình hóa học? 0 - Yêu cầu HS nhắc lại tính chất vật lý của oxi.  Vì vậy ta có thể thu oxi bằng 2 cách: + Đẩy nước. + Đẩy không khí. - Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm  Biểu diễn thí nghiệm thu khí oxi. ? Khi thu khí oxi bằng cách đẩy không khí, tại sao phải đặt miệng bình hướng lên trên và đầu ống dẫn khí phải để ở sát đáy bình? ? Theo em làm cách nào để biết được ta đã thu đầy khí oxi vào bình? - Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV để trả lời các câu hỏi: - Vì khí oxi nặng hơn không khí. - Để biết được khí oxi trong bình đã đầy ta dùng que đóm đặt trên miệng ống nghiệm. - Khi thu oxi bằng cách đẩy nước ta phải chú ý: rút ống dẫn khí ra khỏi chậu trước khi tắt đèn cồn. 2. Kết luận: Trong phòng thí nghiệm, ? Khi thu oxi bằng cách đẩy nước ta phải khí oxi được điều chế bằng cách đun chú ý điều gì? nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bò phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và → Qua các thí nghiệm trên em có thể rút KClO3. Có 2 cách thu khí oxi: Giáo viên: Lê Thò Mai 12 Trường THCS Minh Hưng + Đẩy nước. + Đẩy không khí. Hoạt động 2: TÌM HIỂU PHẢN ỨNG PHÂN HỦY. ra được kết luận gì? Hoạt động của giáo viên. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng SGK/ 93. - Y/C HS trình bày kết quả và nhận xét. ? Các phản ứng trong bảng trên có đặc điểm gì giống nhau?  Những phản ứng như vậy gọi là phản ứng phân hủy. Vậy phản ứng phân huỷ là phản ứng như thế nào? - Hãy cho ví dụ và giải thích? - Hãy so sánh phản ứng hóa hợp với phản ứng phân hủy  Tìm đặc điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại phản ứng trên? Hoạt động của học sinh. - Trao đổi nhóm hoàn thành bảng SGK/93 - Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả và bổ sung. - Các phản ứng trong bảng trên đều có 1 chất tham gia phản ứng. - Phản ứng phân hủy là PUHH trong một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới. Chất t.gia Sản phẩm PƯHH Nhiều 1 PƯPH 1 Nhiều  Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy trái ngược nhau. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS giải bài tập 1,5 SGK/ 94 - Bài tập 1 SGK/ 94 Đáp án: b, c. vì KClO3 và KMnO4 là những chất giàu oxi và dễ bò phân hủy ở nhiệt độ cao. - Bài tập 5 SGK/ 94: a) CaCO3 t CaO + CO2 → b) Phản ứng trên là phản ứng phân hủy vì có một chất tham gia, 2 sản phẩm. 5. Dặn dò: - Học bài. - Làm bài tập: 2,3,4,6 SGK/94 - Ôn lại bài tính chất của oxi. - Đọc bài 28: Không khí – sự cháy. 0 -------**------- Giáo viên: Lê Thò Mai 13 Trường THCS Minh Hưng Tuần: 22 Tiết: 42 Bài 28: Ngày soạn: 11/ 1/ 2013 Ngày dạy: 15/ 1/ 2013 KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY I. Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác. - Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng. - Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy. 2. Kó năng: Rèn cho học sinh: - Kó năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế. - Hoạt động nhóm. 3. Thái độ: HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành tránh ô nhiễm và phòng chống cháy. II. Chuẩn bò: - Hóa chất: P đỏ. - Dụng cụ: + Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm. + Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn đònh lớp. 2. Bài cũ: ? Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí oxi bằng cách nào? Viết phương trình hóa học minh họa? ? Có mấy cách thu khí oxi? Giải thích? ? Thế nào là phản ứng phân hủy? Cho ví dụ? - Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 94 - Kiểm tra vở bài tập 3 HS. 3. Bài mới. Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Thí nghiệm: ? Trong không khí có những chất khí - Trong không khí có những chất khí: O2, nào? Theo em khí nào chiếm nhiều nhất? N2, … Các khí này có thành phần như thế nào? - Giới thiệu dụng cụ và hóa chất để tiến - Theo dõi. hành thí nghiệm. - Quan sát ống đong  ng đong có bao - Ống đong có 6 vạch. nhiêu vạch? Giáo viên: Lê Thò Mai 14 Trường THCS Minh Hưng ? Đặt ống đong vào chậu nước, đến vạch thứ nhất (số 0), đậy nút kín  Lúc này, trong ống đong không khí chiếm bao nhiêu phần? - Biểu diễn thí nghiệm. ? Khi P cháy mực nước trong ống đong thay đổi như thế nào? ? Chất khí nào trong ống đong đã tác dụng với Pđỏ để tạo thành khói trắng (P2O5)?  Từ sự thay đổi mực nước trong ống đong em có thể rút ra tỉ lệ về thể tích của khí oxi được không? - Bằng thực nghiệm người ta xác đònh được khí O2 chiếm 21% thành phần của không khí. ? Vậy, chất khí còn lại trong ống đong chiếm mấy phần? - Phần lớn khí còn lại trong ống đong không duy trì sự sống, sự cháy, không làm đục nước vôi trong  Đó là khí N2 chiếm khoảng 78% thành phần của không khí. ? Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta thấy không khí có thành phần như thế nào? - Không khí trong ống đong lúc này chiếm 5 phần - Quan sát thí nghiệm: + Khi P cháy mực nước trong ống đong dâng lên đến vạch số 2 (số 1). + Khí O2 trong ống đong đã tác dụng với Pđỏ để tạo thành khói trắng (P2O5).  Từ sự thay đổi mực nước trong ống đong ta thấy thể tích của khí oxi chiếm 1 phần. 1 5 Hay VO = Vkk 2 - Chất khí còn lại trong ống đong chiếm 4 phần. - Nghe. - Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta thấy không khí có thành phần : + 21% khí O2. + 78% khí N2. ? Ngoài 2 chất khí là O2 và N2, trong - Ngoài 2 chất khí là O 2 và N2, trong không khí còn chứa: hơi H2O, CO2, khí không khí còn chứa những chất gì khác? hiếm,… - Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi mục 2.a SGK/ 96.  Các khí còn lại chiếm khoảng 1% - Nghe. thành phần của không khí.  Em có kết luận gì về thành phần của 2. Kết luận: Không khí là hỗn hợp không khí? nhiều chất khí, có thành phần: + 21% khí O2 . +78% khí N2 . +1% các khí khác. Hoạt động 2: CÁCH BẢO VỆ KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH, TRÁNH Ô NHIỄM. Hoạt động của giáo viên. - Yêu cầu HS đọc SGK/ 96 Giáo viên: Lê Thò Mai Hoạt động của học sinh. - Đọc SGK/ 96 15 Trường THCS Minh Hưng ? Theo em nguyên nhân nào gây ô nhiễm  Nêu được 1 số biện pháp chính như: không khí? Nêu tác hại của không khí bò ô + Trồng rừng. nhiễm? + Xử lí rác thải của nhà máy, … ? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm? 4. Củng cố: - Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK/ 99 - HD HS làm bài tập 7: + Cứ 1 giờ hít vào 0,5m2 kk. Vậy 24 giờ → ? + Biết trong không khí oxi chiếm 21%; khi hít vào cơ thể giữ được 1/3 lượng oxi của không khí. Vậy, thể tích oxi cần cho 1 người/ngày là bao nhiêu? 5. Dặn dò: - Học bài. - Xem trước phần II SGK/ 97 -------**------- Duyệt của Tổ trưởng Giáo viên: Lê Thò Mai 16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét