Thứ Sáu, 11 tháng 3, 2016

Giáo án ngữ văn 9 học kì II rất chi tiết(2cột)

Giáo án ngữ văn 9 ? Bố cục của bài viết co mạch lạc và chặt chẽ không? vì sao? - Học sinh trả lời: (mạch lạc chặt chẽ trớc hết nêu hiện tợng, tiếp theo phân tích nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục.) ? Thế nào là nghị luận về một sự việc trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận? Hoạt động 2: luyện tập - Học sinh đọc bài tập 1 - SGK ? Yêu cầu: Nêu các sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu dơng của các bạn trong nhà trờng ngoài xã hội. - Giáo viên cho học sinh phát biểu, ghi nhiều các sự việc, hiện tợng lên bảng. - Giáo viên cho học sinh thảo luận s việc hiện tợng nào có vấn đề xã hội quan trọng để viết bài bày tỏ thái độ đồng tình hay phản đối. + Không bàn đợc công việc một cách có đầu, có cuối. + Làm mất thời gian của ngời khác. + Tạo ra một thói quen kém văn hoá. - Bố cục bài viết mạch lạc. 2/ Yêu cầu và nội dung và hình thức: a) Ví dụ: (SGK) b) Nhận xét: - Nội dung: - Hình thức: Chặt chẽ. 3/ Kết luận: Ghi nhớ (SGK) II- Luyện tập: - Giúp bạn học tập tốt. - Góp ý, phê bình khi bạn có khuyết điểm. - Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trờng. - Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sỹ. - Đa em nhỏ qua đờng. - Trả lại của rơi cho ngời đánh mất. Bài 2: - Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận - Học sinh thảo luận chọn một sự việc vì: hiện tợng trên viết bài nghị luận xã hội. + Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng đồng và - Học sinh giải thích vì sao đó là một vấn đề nòi giống. hiện tợng đáng để viết bài nghị luận. + Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng: - Học sinh về nhà viết thành bài nghị khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không luận hoàn chỉnh. hút thuốc đang sống xung quanh ngời hút. + Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút. 4: Củng cố, dặn dò: Củng cố cho học sinh khái niệm nghị luận về một sự việc hiện t ợng xã hội, yêu cầu nội dung và hình thức. 5. Học sinh về nhà: Làm bài tập, chuẩn bị bài mới. Tiết 100: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống. I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức :- Giúp học sinh: Nắm đợc đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống. Nắm đợc y/cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống 2- Kỹ năng: Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này. quan sát các h/ tợng của đ/sống. Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội. 3- Tích hợp với các văn bản đã học, môn Gdục. 4- T/ độ: Nắm đợc y/cầu khi làm bài n luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống II- Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu. III- Phơng pháp : Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận... IV- Tổ chức các hđộng dạy học 1: Khởi động 2- Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện t ợng đời sống xã hội? ? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận về một sự việc hiện t ợng đời sống xã hội? 3- Bài mới: - Dẫn vào bài: Giáo viên nói dẫn vào bài Hoạt động của thầy- trò Nội dung Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới. I- Bài học: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề 1 1/ Tìm hiểu các đề bài: Trn c Ton THCS Ngc L! 11 (SGK) ? Đề 1 yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì? ? Nội dung bài nghị luận gồm có mấy ý? là những ý nào? - Học sinh trao đổi thảo luận, trả lời. ? T liệu chủ yếu đề viết bài nghị luận là gì? - Học sinh: T liệu chủ yếu dùng để viết là "Vốn sống" gồm vốn sống trực tiếp và vốn sống gián tiếp. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 4 SGK. ? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nh thế nào? Hoàn cảnh ấy có bình thờng không? tại sao? ? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? t chất gì đặc biệt? ? Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công của Nguyễn Hiền là gì? - Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời. - Giáo viên yêu cầu dựa theo các đề mẫu trong SGK, mỗi em tự ra một đề bài. - Học sinh ra đề. - Giáo viên gợi ý định hớng cho học sinh ra đề các vấn đề sau: + Nhà trờng với vấn đề ATGT. + Nhà trờng với vấn đề môi trờng. + Nhà trờng với các tệ nạn xã hội. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài trong SGK. ? Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự việc hiện tợng gì? Đề yêu cầu làm gì? - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi. ? Những việc làm của Nghĩa nói lên điều gì? Vì sao Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh phát động phong trào học tập bạn Nghĩa? ? Nếu mọi học sinh đều làm đợc nh bạn Nghĩa thì có tác dụng gì? - Học sinh trả lời câu hỏi, tìm ý. - Giáo viên hỏi: Hãy lập dàn ý cho đề bài đó? - Học sinh lập dàn ý. - Giáo viên hớng dẫn học sinh viết một số đoạn văn thể hiện một số ý trong phần TB. - Học sinh viết bài - yêu cầu học sinh đọc bài viết của mình. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ (SGK) Giáo án ngữ văn 9 a) Các đề bài (SGK) b) Nhận xét: Đề 1: - Yêu cầu bàn luận về hiện tợng "Học sinh nghèo vợt khó, học giỏi" - Nội dung bài nghị luận gồm hai ý: + Bàn luận về một số tấm gơng học sinh nghèo vợt khó. + Nêu suy nghĩ của mình về những tấm gơng đó. Đề 4: - Hoàn cảnh Nguyễn Hiền: Nhà rất nghèo. - Đặc điểm nổi bật là ham học, t chất đặc biệt là thông minh, mau hiểu. - Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì vợt khó để học * Giống: Cả 2 đề đều có sự việc hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó là những tấm gơng vợt khó học giỏi. - Cả 2 đều yêu cầu phải "nêu suy nghĩ của mình * Khác: - Đề 1: Yêu cầu phải phát hiện sự việc hiện tợng. - Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc hiện tợng dới dạng truyện kể 2/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống. a) Đề bài: SGK. b) Nhận xét. * Tìm hiểu đề và dàn ý. - Đề thuộc loại nghị luận về một sự việc hiện tợng. - Đề nêu hiện tợng ngời tốt việc tốt. - Đề yêu cầu "nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng ấy" * Lập dàn ý 1. Mở bài: - Giới thiệu hiện tợng Phạm Văn Nghĩa. Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa. 2. Thân bài: - Phân tích ý nghĩa về những việc làm của Phạm Văn Nghĩa. - Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa. - Nêu ý nghĩa của việc phát động phần học tập Phạm Văn Nghĩa. 3. Kết bài: - Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm gơng Hoạt động 2: luyện tập Phạm Văn Nghĩa. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài. - Rút ra bài học cho bản thân. - Giáo viên yêu cầu học sinh theo các thao * Viết bài tác nh ở phần trên. 3/ Ghi nhớ: SGK ? Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự vật hiện tợng II - Luyện tập. gì? Đề yêu cầu làm gì? Đề bài 4 - Mục I - SGK. - Tìm hiểu đề. 4: Củng cố, dặn dò. Giáo viên củng cố cho học sinh cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống: Tìm hiểu đề tìm ý; lập dàn ý, viết bài. Trn c Ton THCS Ngc L! 12 Giáo án ngữ văn 9 5. Dn dũ: V nh hc bi v chun b bi mi Ngy son: 10-01-2014 Kiểm tra của Tổ chuyên môn Ngy dy: Phê duyệt của BGH Trn c Ton THCS Ngc L! 13 Giáo án ngữ văn 9 TUN 21 Tit 101: Hng dn chơng trình địa phơng TLV Lm nh I - Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Cách v/dụng kthức của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống .Tập suy nghĩ về những sự việc, hiện tợng thực tế có ý nghĩa ở địa phơng. 2- Kĩ năng: Thu thập thông tin về những v/đề nổi bật, đáng quan tâm ở đ/ph ơng. Suy nghĩ đánh giá về những sự việc, hiện tợng thực tế ở địa phơng. Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng trong xã hội với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình 3- T/độ: Suy nghĩ đánh giá về những sự việc, hiện tợng thực tế ở địa phơng. II. Chuẩn bị Giáo viên: Giao bài về nhà cho HS. III- Phơng pháp : Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận... IV- Tổ chức các hoạt động dạy học: 1- ổn định: 2- Kiểm tra bài cũ. 3- Bài mới: Dẫn vào bài. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị: - GV nêu yêu cầu của chơng trình và chép lên bảng. -GV hớng dẫn học sinh xác định cách viết. + GV nêu yêu cầu về nội dung và hình thức đối với bài viết. Nội dung: Sự việc hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội: trung thực có tính xây dựng không cờng điệu không sáo rộng; pt nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục. Nội dung bài viết phải giản dị, dễ Nội dung I- Những vấn đề có thể viết ở địa phơng 1/ Vấn đề môi trờng - Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ (ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp) đối với việc canh tác trên đồng ruộng. - Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt, hạn hán. 2/ Vấn đề xã hội. - Sự quan tâm, giúp đỡ đối với các gia đình chính sách. - Những tấm gơng về lòng nhân ái - Tệ nạn xã hội * Yêu cầu về nội dung và hình thức II- Đọc một số văn bản tham khảo Trn c Ton THCS Ngc L! 14 hiểu Hình thức: Bài viết phải gồm đủ 3 phần bài viết phải có luận điểm, luận cứ lập luận rõ ràng. Giáo án ngữ văn 9 - Ngời hùng 15 tuổi. - Vợt lên số phận. - Khiếm thị mà học giỏi tại một trờng đại học ở Mĩ. III- lập dàn ý cho vđề tự chọn. 4: Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhắc lại những vấn đề có thể viết ở địa ph ơng. 5. Dn dũ: Học sinh về nhà viết bài, nộp bài đúng thời gian quy định. --------------------------Tiết 101, 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới. (Vũ Khoan). I - Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới; Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả. 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về một vấn đề con ng ời và xã hội. Trình bày những s/nghĩ, nxét, đánh giávề một v/đề xh. Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xh. 3- Tích hợp với Tiếng Việt, đời sống. II- Chuẩn bị: Giáo viên: Cuốn sách "Một góc nhìn của trí thức" Tập 1, giáo án. Học sinh: Đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu. III- Phơng pháp: Bình giảng, đàm thoại, nêu vđề, t/luận... IV- Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ: ?Vì sao khi đọc một bài thơ hay, không bao giờ ta chỉ đọc một lần? ? Theo tác giả NĐT ta có thể nói nh thế nào về sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ? 3. Bài mới Hot ng GV-HS Ni dung chớnh Hoạt động 1:Hớng dẫn đọc: Đọc rõ ràng, I. Đọc, tỡm hiu chung. mạch lạc, phấn chấn. 1. Đọc Gv đọc một phần đầu, gọi 2 học sinh đọc. 2. Tác giả: Vũ Khoan, là nhà hoạt động ( Nhận xét) chính trị, nguyên là Phó thủ tớng chính ? Hãy giới thiệu một số hiểu biết của em về phủ, nay đã về hu. tác giả? 3. Tác phẩm: ra đời đầu năm 2001, thời Văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ điểm chuyển giao giữa 2tkỉ, 2 thiên niên mới" có xuất xứ nh thế nào? kỉ. Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của Đăng trên tạp chí "Tia sáng"Năm 2001 lịch sử? bài viết đã nêu vấn đề gì? ý nghĩa - In trong tập "Góc nhìn của tri thức". thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề ấy? 4. Từ khó: Lần lợt trả lời các câu hỏi. (Thời điểm tác giả viết bài này là vào đầu 5. Bố cục. năm 2001 khi đất nớc ta cùng toàn thế giới - Nêu vấn đề: 2 câu đầu: bớc vào năm đầu tiên của thế kỷ mới) - GQVĐ: Tiếp . hội nhập GV: Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự - KTVĐ: Còn lại trong thời điểm chuyển giao thế kỷ mà có ý - Kiểu loại văn bản: Nghị luận về một nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của vấn đề xã hội giáo dục. Nghị luận giải đất nớc. thích - GV cho hs quan sát toàn bài viết trong + Đề tài bàn luận: Chuẩn bị hành trang cuốn "Một góc nhìn của trí thức" vào thế kỷ mới. - GV kiểm tra hs một số từ khó trong chú í II. Phõn tớch văn bản. * SGK và một số từ khác. 1. luận điểm và hệ thống luận cứ. Nêu bố cục tác phẩm? - Học sinh trả lời. - Lđ trung tâm: Chuẩn bị hành trang vào Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản. thế kỷ mới, thiờn niờn k mi. Trn c Ton THCS Ngc L! 15 - Giáo viên giao việc: Học sinh quan sát bố cục và văn bản, xác định luận điểm trung tâm và hệ thống luận cứ (luận điểm nhỏ) trong văn bản? - Học sinh làm việc: Xác định luận điểm trung tâm, luận cứ trung tâm. Gv: Em có nhận xét gì về hệ thống luận điểm, luận cứ? Hs nhận xét: Lập luận chặt chẽ, logic. Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của tác giả? việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt đầu thế kỷ mới có ý nghĩa gì? - Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì? ngời viết đã luận chứng cho nó nh thế nào? - Học sinh đọc đoạn tiếp theo, phát hiện luận cứ, luận chứng và phát biểu. - Để vào thế kỷ mới thì chuẩn bị con ngời là quan trọng nhất, không có con ngời, lịch sử không thể tiến lên, phát triển trong thế kỷ mới, con ngời với t duy sáng tạo, với tiềm năng chất xám vô cùng phong phú sâu rộng đã góp phần quyết định tạo nên nền kt tri thức ấy. - Luận cứ này đợc tác giả triển khai ở những ý nào? - Học sinh đọc đoạn "Cần chuẩn bị của nó" nêu nội dung? Gv nêu ví dụ: Một châu Âu thống nhất, Việt Nam là thành viên của ASEAN (hiệp hội các nớc Đông nam á) GV: Từ tất cả các điều trên dẫn đến luận cứ trung tâm của bài viết đó là chỉ rõ cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam trớc mắt lớp trẻ. ? Điều đặc biệt trong cách nêu những điểm mạnh và điểm yếu? Tác giả không chia thành hai ý rõ rệt điểm mạnh và điểm yếu mà hai điểm đó đi liền với nhau. Vậy tác giả nêu những điểm mạnh, điểm yếu nh thế nào? - Học sinh tìm chi tiết và trả lời và phân tích nguyên nhân, tác hại. Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả khi nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam?. - Hsnhận xét, phát biểu. Nhận xét về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản. - Hs: Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ. Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bớc vào thế kỷ mới là gì? vì sao? Hoạt động 3:Tổng kết - luyện tập. ? Nhận xét của HS về những điểm mạnh và điểm yếu của con ngời Việt Nam. ? Hãy tự liên hệ những điểm mạnh và điểm yếu của mình và hớng khắc phục của mình? Đọc phần ghi nhớ SGK Giáo án ngữ văn 9 - Hệ thống luận cứ + vai trũ ca con ngi trong hnh trang vo TK mi. + Bi cnh ca Tgii v t nc hin nay v nhim v ca mi ngi trc nhng mục tiêu, nhiệm của đất nờc. + Những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam khi bớc vào nền kinh tế mới ( luận cứ trung tâm)- Việc làm quyết định đầu tiên của thế hệ trẻ. 2. Phõn tớch, lm rừ lun im, lun c. a) Vai trũ ca con ngi trong hnh trang vo TK mi. - Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời. + Con ngời là động lực phát triển của lịch sử. + Trong nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời càng nổi trội. b) Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc. - Bối cảnh hiện nay là một thế giới mà KHCN phát triển nh huyền thoại, sự giao thoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế. - Giải quyết 3 nhiệm vụ: + Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu. + Đẩy mạnh CNH - HĐH. + Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức. c)Những điểm mạnh, điểm yếu. - Thông minh nhạy bén với cái mới nhng thiếu kiến thức cơ bản kém khả năng thực hành. - Cần cù sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng quy trình công nghệ cha quen với cờng độ khẩn trơng. - Có tinh thần đoàn kết nhng đố kị nhau trong làm ăn. - Bản tính thích ứng nhanh => Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan toàn diện, không thiên lệch về một phía khẳng định và trân trọng những p/c 4/ Kết thúc vấn đề - Mục đích: Sánh vai các cờng quốc năm châu. - Cong đờng biện pháp: Lấp đầy những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu. - Khâu đầu tiên quyết định: làm cho lớp trẻ nhận rõ => Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng giản dị III- Tổng kết - luyện tập. Trn c Ton THCS Ngc L! 16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét