Chủ Nhật, 13 tháng 3, 2016
Đề thi học sinh giỏi môn lý 9 huyện phù cừ hưng yên năm học 2014 2015(có đáp án)
Họ tên thí sinh:…………………...............................................................……… Chữ ký của cán bộ coi thi số 1:
Số báo danh: ……….......…Phòng thi số: ……….....................……
PHÒNG GD – ĐT PHÙ CỪ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Vật lý
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu
Câu I
1
……………………………………………………………………
Hướng dẫn chấm
1. Điều kiện cân bằng: FA = P1
Điểm
0,5đ
0,5đ
=> 10.D.0,25.V = m1.10
(2 điểm)
=> m1 = 1000.0,25.100.10-6 = 0,025( kg)
2
(4 điểm)
2. a)
a–
(2 điểm)
1đ
FA1
* Lực tác dụng lên quả cầu 1: P1, T1 và FA1
P1
Lực tác dụng lên quả cầu 1: P2, T2 và FA2
Điều kiện cân bằng:
FA1 + FA2 + T2 = T1 + P1+ P2
Trong đó: T1 = T2 = T;
=> FA1 + FA2 = P1 + P2
T1
T2
FA2
Vẽ hình
biểu diễn
lực
0,5đ
0,5đ
P2
V
=> 10.D.V + 10.D. = 10.D1.V + 10.D2.V
2
m
0, 025
với D1 = 1 =
= 250 ( kg/m3)
V 100.10−6
(2 điểm)
0,5đ
=> Vx =
b-
=> D2 = 1,5D – D1 = 1,5 . 1000 - 250 = 1250 (kg/m3)
*Lực mà sợi dây tác dụng lên quả cầu 2 là:
T = P2 - FA 2 = 10.D2.V - 10.D.V = 10.100 . 10-6(1250 – 1000)
= 0,25N
b) Lực tác dụng lên quả cầu 1: F’A1, F’’A1, T’1 và P1 (F’A1: lực đẩy
Ác-si-mét do dầu tác dụng lên quả cầu 1)
Lực tác dụng lên quả cầu 2: FA2, T’2 và P2
Điều kiện cân bằng:
F’A1 + F’’A1 + FA2 + T’2 = T’1 + P1 + P2
=> F’A1 + F’’A1 + FA2 = P1 + P2
=> 10.Dd.Vx + 10.D.Vx + 10.D.V = 10.(D1 + D2).V
0,5đ
D1 + D2 − D
250 + 1250 − 1000
x100 = 27,8 cm3.
.V =
Dd + D
800 + 1000
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Có thể lập luận cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu II
4 điểm
1
(2,0 đ)
1. Ta có R1nt R2 : Rnt =
U2
= 100 Ω
Pnt
R1 + R2 = 100
0,5đ
(1)
2
R1//R2 : RSS =
U
= 24 Ω
PSS
0,5đ
R1.R2 = 2400
(2)
- Kết hợp (1), (2) và Áp dụng điều kiện của bài toán ta được:
R1 = 60 Ω và R2 = 40 Ω .
2
(2,0 đ)
2. Ta có (R1 // R2) nt R3
- Điện trở tương đương của đoạn mạch (R1//R2) ntR3:
Rtđ = R12 + R3 = 24 + R3.
U
0,5đ
0,5đ
12
-CĐDĐ chạy qua mạch là: I = I12 = I3 = R = 24 + R (3)
tđ
3
- Hiệu điện thế đặt vào R1 là:
12
1đ
288
U12 = U1 = U2 = I12.R12 = 24 + R .24 =
(V)
24 + R3
3
-CĐDĐ chạy qua điện trở R1 là:
0,5 đ
U1
288 1
24
=
. =
(4)
R1 24 + R3 60 5(24 + R3 )
5
5
Ta có : P3 = P1 I32.R3 = I12.R1 (5)
3
3
I1 =
0,5đ
Thay (3), (4) vào (5). Giải phương trình được R3 = 16 Ω .
Câu III + Khi có sự cân bằng nhiệt lần thứ nhất, nhiệt độ cân bằng của hệ
(4 điểm) là t, ta có
m.c1.(t - t1) = m.c2.(t2 - t)
(1)
o
mà t = t2 - 9, t1 = 23 C, c1 = 900 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K
thay vào (1) ta có :
900(t2 - 9 - 23) = 4200(t2 - t2 + 9)
900(t2 - 32) = 4200.9 => t2 = 740C và t = 74 - 9 = 650C
Khi có sự cân bằng nhiệt lần thứ hai, nhiệt độ cân bằng của hệ là
t'', ta có
2m.c.(t'' - t3) = (mc1 + m.c2).(t - t'')
(2)
o
mà t'' = t - 10 = 65 - 10 = 55, t3 = 45 C ,
Thay vào (3) ta có: 2c.(55 - 45) = (900 + 4200).(65 - 55)
suy ra c = 2550 (J/kg.K)
Vậy nhiệt dung riêng của chất lỏng đổ thêm vào là 2550J/kg.K
Câu IV Gọi điện trở của vôn kế là Rv.
(4 điểm) - Khi mắc Vôn kế vào A,B, ta có: ( R1// Rv) nt R2:
=> IR + Iv = IBC
0,5đ
0,5đ
1đ
0,5đ
0, 5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
1
6
6 18
⇒ +
=
R1 RV R2
(1)
0,5đ
- Khi mắc Vôn kế vào B,C, ta có R1 nt (R2 // Rv)
=> IR + Iv = IAB
0,5đ
2
⇒
12 12 12
+
=
R2 R V R1
(2)
0,5đ
- Từ (1) và (2) => R2 = 2R1
- Khi không mắc Vôn kế (thực tế):
U1 + U2 = U = 24
0,5đ
(3)
U 1 R1 1
=
=
U 2 R2 2
(4)
- Từ (3) và (4) => U1 = 8(V )
U 2 = 16(V )
Câu V - Đổ vào bình thuỷ tinh một lượng nước thể tích V 0, dùng thước
(2 điểm) đo độ cao h0 của cột nước trong bình.
- Thả khối gỗ vào bình, nó chìm một phần trong nước, nước
dâng lên tới độ cao h1, ứng với thể tích V1.
- Nhấn chìm hoàn toàn khối gỗ vào nước, nước dâng tới độ cao
h2, ứng với thể tích V2. Ta có : Vgỗ = V2 – V0.
- Khối gỗ nổi, trọng lượng của nó bằng trọng lượng khối nước
mà nó chiếm chỗ.
Suy ra:
Dgỗ (V2 – V0) = Dnước(V1 – V0)
Dgỗ = Dnước(V1 – V0)/(V2 – V0)
- Do bình hình trụ có tiết diện đều S nên :
Dgỗ = Dnước(h1 – h0)/(h2 – h0)
Ghi chú: - Các cách giải khác mà kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét