Chủ Nhật, 13 tháng 3, 2016
Đề thi học sinh giỏi môn sinh 9 huyện phù cừ hưng yên năm học 2014 2015(có đáp án)
Họ tên thí sinh:……….....………………………………………………………..
Chữ ký của cán bộ coi thi số 1:
Số báo danh: …………..……....… Phòng thi số: ……….…………
PHÒNG GD – ĐT PHÙ CỪ
ĐỀ CHÍNH THỨC
………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Sinh học
Câu
Nội dung
I
1.*Để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp
4 đ tử hay dị hợp tử cần thực hiện phép lai phân tích
- Nếu kết quả của phép lai phân tích là đồng tính chứng tỏ cơ thể có kiểu
hình trội là đồng hợp tử
SĐL chứng minh
- Nếu kết quả của phép lai phân tích là phân tính chứng tỏ cơ thể có kiểu
hình trội là dị hợp tử
SĐL chứng minh
*Ngoài phép lai phân tích,ở thực vật còn có phương pháp tự thụ phấn để
xác định được kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội
-Nếu kết quả tự thụ phấn là đồng tính chứng tỏ cơ thể có kiểu hình trội là
đồng hợp tử
SĐL chứng minh
- Nếu kết quả tự thụ phấn là phân tính chứng tỏ cơ thể có kiểu hình trội là
dị hợp tử
SĐL chứng minh
2.Xác định bệnh di truyền ở người:
- Bệnh Đao: Là đột biến thể dị bội ( người có ba nhiễm sắc thể số 21)
- Bệnh bạch tạng : Do đột biến gen lặn nằm trên NST thường
- Bệnh Tơcnơ : Là đột biến thể dị bội(nữ có NST giới tính XO)
II
2,5đ
1. Ơ kì giữa: các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào.Vì vậy:
- Số NST đơn = 0
- Số crômatit = 24 x 2 = 48
- Số tâm động = 24
2.
Điểm
0.5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0.5đ
Kiểu gen
0,5đ
Kiểu gen
III
4đ
AB
cho 2 kiểu giao tử: AB = ab = 1/2
ab
Ab
cho 2 kiểu giao tử : Ab = aB = 1/2
aB
0,5đ
1. So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật
* Giống nhau:
- Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
2
0,5đ
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho giao 0,5đ
tử.
* Khác nhau
Phát sinh giao tử cái
-Noãn bào bậc 1 qua giảm
phân I cho thể cực thứ nhất có
kích thước nhỏ và noãn bào
thứ hai có kích thước lớn
- Noãn bào bậc 2 qua giảm
phân II cho một thể cực thứ 2
có kích thước bé và một tế
bào trứng có kích thước lớn
- Từ mỗi noãn bào bậc 1,qua
giảm phân cho hai thể cực và
một tế bào trứng;chỉ có trứng
trực tiếp thụ tinh
IV
4đ
Phát sinh giao tử đực
- Tinh bào bậc một qua giảm
phân I cho 2 tinh bào bậc 2
0,5đ
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm
phân II cho 2 tinh tử phát triển
thành tinh trùng
0,5đ
- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua
giảm phân cho 4 tinh trùng ,các
tinh trùng này đều tham gia thụ
tinh
0,5đ
2. Phân tử ADN nhân đôi theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc khuôn mẫu: ADN con có mạch mới được tổng hợp dựa trên 0.5đ
mạch khuôn của ADN mẹ
- Nguyên tắc bổ sung: Các nucleotit tự do trong môi trường nội bào liên
kết với các nucleotit cuả mạch khuôn ADN mẹ theo nguyên tắc: A liên 0,5đ
kết với T,G liên kết với X và ngược lại
- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi phân tử ADN con
mới có một mạch là mạch cũ của ADN mẹ,còn mạch mới được tổng hợp 0.5đ
từ nguyên liệu môi trường
Theo đề bài : Một gen quy định một tính trạng,các gen nằm trên các NST
khác nhau
* Xét phép lai 1:
6,25% = 1/16 thấp,dài
0,5đ
Suy ra hai tính trạng phân li độc lập,thấp và dài là hai tính trạng lặn
- Quy ước: Gen A: cao
Gen B: hạt tròn
Gen a : thấp
Gen b: hạt dài
Nhận thấy 16 tổ hợp = 4 loại giao tử x 4 loại giao tử
0,5đ
Suy ra
F1 : AaBb x AaBb
0,5đ
-Viết sơ đồ lai, thống kê tỉ lệ kiểu gen,kiểu hình ở F2
*Xét phép lai 2:
12,5% = 1/8 chứng tỏ F2 có 8 tổ hợp.Có 2 sơ đồ lai đúng:
0,5đ
+ F1: AaBb x Aabb
Viết sơ đồ lai, thống kê tỉ lệ kiểu gen,kiểu hình ở F2
+ F1 : AaBb x aaBb
Viết sơ đồ lai, thống kê tỉ lệ kiểu gen,kiểu hình ở F2
3
0,5đ
0,5đ
V
3,5đ
VI
2đ
* Xét phép lai 3:
0,5đ
25% = 1/4 .Chứng tỏ F2 có 4 tổ hợp
Nhận thấy 4 tổ hợp = 4 loại giao tử x 1loại giao tử
Suy ra F1 : AaBb x aabb
0,5đ
Viết sơ đồ lai, thống kê tỉ lệ kiểu gen,kiểu hình ở F2
1. Kiểu gen của hai anh em
+ Hai anh em sinh đôi cùng trứng nên phải có kiểu gen giống nhau
+ Vợ người anh có nhóm máu A, sinh con nhóm máu B nên I B của con 0.5đ
phải do người anh truyền cho
+ Vợ người em có nhóm máu B, sinh con nhóm máu A nên I A của con 0.5đ
phải do người em truyền cho
Vậy kiểu gen của hai anh em đều là: IAIB ( nhóm máu AB)
0.5đ
2. Kiểu gen của vợ người anh,vợ người em và các con
+ Để sinh được người con có nhóm máu B, vợ người anh phải có kiểu 0.5đ
gen dị hợp IAIO
+ Để sinh được người con có nhóm máu A, vợ người em phải có kiểu 0,5đ
gen dị hợp IBIO
+ Kiểu gen của các con
1đ
A O
Kiểu gen của con có nhóm máu A là I I
Kiểu gen của con có nhóm máu B là IBIO
Kiểu gen của con có nhóm máu AB là IAIB
a/ Dạng đột biến :
+ Tổng số nucleotit cua gen :
150 x 20 = 3000 ( Nu)
+ Số nucleotit từng loại của gen trước lúc đột biến:
0.5đ
A = T = 3000 x 35% = 1050 ( Nu)
G = X = ( 3000 : 2 ) – 1050 = 450 ( Nu)
+ Sau đột biến , số nucleotit mỗi loại đã giảm xuống:
0.5đ
A = T = 1050 - 1048 = 2 ( Nu)
G = X = 450 - 449
= 1 ( Nu)
+ Vậy dạng đột biến gen là mất ba cặp nucleotit gồm 2 cặp nucleotit loại 0,5đ
A-T; 1 cặp nucleotit loại G-X
b/ So sánh chiều dài gen:
Gen đột biến có chiều dài ngắn hơn so với gen trước lúc đột biến:
3 x 3,4 = 10,2 A0
4
0,5đ
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét