Thứ Hai, 14 tháng 3, 2016
Các bài tập hình học không gian lớp 11 có đáp án chi tiết
Bài tập Hình Học Không Gian – Lớp 11
c. Chứng minh M , I , J thẳng hàng
Ta có : M , I , J là điểm chung của (LMN) và ( SBC)
Vậy : M , I , J thẳng hàng
4. Cho tứ giác ABCD và S ∉ (ABCD). Gọi M , N là hai điểm trên BC và SD.
a. Tìm giao điểm I = BN ∩ ( SAC)
b. Tìm giao điểm J = MN ∩ ( SAC)
c. Chứng minh C , I , J thẳng hàng
Giải
a. Tìm giao điểm I = BN ∩ ( SAC)
• Chọn mp phụ (SBD) ⊃ BN
• Tìm giao tuyến của (SBD ) và (SAC)
Trong (ABCD), gọi O = AC ∩ BD
⇒ (SBD) ∩ ( SAC) = SO
• Trong (SBD), gọi I = BN ∩ SO
I∈ BN
A
I∈ SO mà SO ⊂ (SAC ) ⇒ I ∈ (SAC)
Vậy : I = BN ∩ ( SAC)
b. Tìm giao điểm J = MN ∩ ( SAC) :
• Chọn mp phụ (SMD) ⊃ MN
• Tìm giao tuyến của (SMD ) và (SAC)
B
Trong (ABCD), gọi K = AC ∩ DM
⇒ (SMD) ∩ ( SAC) = SK
• Trong (SMD), gọi J = MN ∩ SK
J ∈ MN
J ∈ SK mà SK ⊂ (SAC ) ⇒ J ∈ (SAC)
Vậy : J = MN ∩ ( SAC)
c. Chứng minh C , I , J thẳng hàng :
S
Ta có : C , I , J là điểm chung của (BCN ) và (SAC)
Vậy : C , I , J thẳng hàng
Dạng 4 : Tìm thiết diện của hình chóp và mặt phẳng (α ) :
Chú ý : Mặt phẳng (α ) có thể chỉ cắt một số mặt của hình chóp
Q
Cách 1 : Xác định thiết diện bằng cách kéo dài các giao tuyến
Bài tập :
1. Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành tâm O .
Gọi M, N , I là ba điểm lấy trên AD , CD , SO .
Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MNI)
Giải
Trong (ABCD), gọi
J = BD ∩ MN
K = MN ∩ AB
H = MN ∩ BC
Trong (SBD), gọi Q = IJ ∩ SB
Trong (SAB), gọi R = KQ ∩ SA
Trong (SBC), gọi P = QH ∩ SC
K
Vậy : thiết diện là ngũ giác MNPQR
2. Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M, N , P lần lượt
là trung điểm lấy trên AB , AD và SC .
Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MNP)
Giải
Trong (ABCD) , gọi
E = MN ∩ DC
F = MN ∩ BC
Trong (SCD) , gọi Q = EP ∩ SD
Trong (SBC) , gọi R = FP ∩ SB
Vậy : thiết diện là ngũ giác MNPQR
S
N
I
J
D
O
K
M
P
I
R
C
H
C
B
N
O
J
M
A
D
S
P
R
F
C
B
Q
M
A
3. Cho tứ diện ABCD . Gọi H,K lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC . Trên đường thẳng CD
lấy điểm M sao cho KM không song song với BD . Tìm thiết diện của tứ diện với mp (HKM ).
Xét 2 .trường hợp :
a. M ở giữa C và D
b. M ở ngoài đoạn CD
Trang 11
D
N
E
Bài tập Hình Học Không Gian – Lớp 11
Giải
a. M ở giữa C và D :
Ta có : HK , KM là đoạn giao tuyến của (HKM) với (ABC) và (BCD)
Trong (BCD), gọi L = KM ∩ BD
Trong (ABD), gọi N = AD ∩ HL
Vậy : thiết diện là tứ giác HKMN
A
H
M
N
D
B
A
H
L
M
D
L
B
K
K
b. M ở ngoài đoạn CD:
C
Trong (BCD), gọi L = KM ∩ BD
Vậy : thiết diện là tam giác HKL
C
S
4. Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm lấy trên
AD và DC .Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MNE)
Giải
Trong (SCD), gọi Q = EN ∩ SC
Trong (SAD), gọi P = EM ∩ SA
A
Trong (ABCD), gọi F = MN ∩ BC
Trong (SBC), gọi R = FQ ∩ SB
Vậy : thiết diện là ngũ giác MNQRP
R
Q
P
F
B
C
N
D
M
E
Cách 2 :Xác định thiết diện bằng cách vẽ giao tuyến phụ :
S
Bài tập :
5. Cho hình chóp S.ABCD .Gọi M, N lần lượt là trung điểm SB và SC . Giả sử AD và BC không
M
song song .
a. Xác định giao tuyến của (SAD) và ( SBC)
N
b. Xác định thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCDA
Giải
J
K
a. Xác định giao tuyến của (SAD) và ( SBC) :
Trong (ABCD) , gọi
I = AD ∩ BC
Vậy : SI = (SAD) ∩ ( SBC)
D
C
b. Xác định thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD
Trong (SBC) , gọi J = MN ∩ SI
Trong (SAD) , gọi K = SD ∩ AJ
I
Vậy : thiết diện là tứ giác AMNK
6. Cho hình chóp S.ABCD.Trong tam giác SBC lấy một điểm M
trong tam giác SCD lấy một điểm N.
a. Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng(SAC)
b. Tìm giao điểm của cạnh SC với mặt phẳng (AMN)
c. Tìm thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD
Giải
a. Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng(SAC):
• Chọn mp phụ (SMN) ⊃ MN
• Tìm giao tuyến của (SAC ) và (SMN)
Ta có : S là điểm chung của (SAC ) và (SMN)
Trong (SBC), gọi M’ = SM ∩ BC
Trong (SCD), gọi N’ = SN ∩ CD
Trong (ABCD), gọi I = M’N’ ∩ AC
I ∈ M’N’
mà M’N’ ⊂ (SMN) ⇒ I ∈ ( SMN)
Trang 12
B
Bài tập Hình Học Không Gian – Lớp 11
I ∈ AC
mà AC ⊂ (SAC) ⇒ I ∈ (SAC)
⇒ I là điểm chung của (SMN ) và (SAC)
⇒ ( SMN) ∩ (SAC) = SI
• Trong (SMN), gọi O = MN ∩ SI
O ∈ MN
O ∈ SI mà SI ⊂ ( SAC) ⇒ O ∈ ( SAC)
Vậy : O = MN ∩ ( SAC )
b. Tìm giao điểm của cạnh SC với mặt phẳng (AMN) :
• Chọn mp phụ (SAC) ⊃ SC
• Tìm giao tuyến của (SAC ) và (AMN)
Ta có : ( SAC) ∩ (AMN) = AO
• Trong (SAC), gọi E = AO ∩ SC
E ∈ SC
E ∈ AO mà AO ⊂ ( AMN) ⇒ E ∈ ( AMN)
Vậy : E = SC ∩ ( AMN )
c. Tìm thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình chóp S.ABCD:
Trong (SBC), gọi P = EM ∩ SB
Trong (SCD), gọi Q = EN ∩ SD
Vậy : thiết diện là tứ giác APEQ
7. Cho hình chóp S.ABCD. Gọi A’, B’ , C’ là ba điểm
lấy trên các cạnh SA, SB, SC . Tìm thiết diện của
hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (A’B’C’)
Giải
Trong (ABCD), gọi O = AC ∩ BD
Trong (SAC), gọi O’ = A’C’ ∩ SO
Trong (SBD), gọi D’ = B’O’ ∩ SD
Có hai trường hợp :
• Nếu D’ thuộc cạnh SD thì thiết diện là tứ giác A’B’C’D’
• Nếu D’ thuộc không cạnh SD thì
Gọi E = CD ∩ C’D’
F = AD ∩ A’D’
⇒ thiết diện là tứ giác A’B’C’EF
S
Q
N
O
A
E
D
M
N''
I
P
B
C
M''
S
S
A''
B''
A
B''
D''
A O''
O''
C''
B
F
D
D
B
O
A''
O
C''
E
C
C
Trang 13
D''
Bài tập Hình Học Không Gian – Lớp 11
§1 .HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Dạng 5 : Chứng minh hai đường thẳng a và b song song :
Sử dụng một trong các cách sau :
• Chứng minh a và b đồng phẳng và không có điểm chung
• Chứng minh a và b phân biệt và cùng song song với đường thẳng thứ ba
• Chứng minh a và b đồng phẳng và áp dụng các tính chất của hình học phẳng (cạnh đối của hình
bình hành , định lý talet … )
• Sử dụng các định lý
• Chứng minh bằng phản chứng
Bài tập :
1. Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình bình hành .Gọi A’ ,B’ , C’ ,D’ lần lượt là trung
điểm các cạnh SA , SB , SC , SD .
a. Chứng minh A’B’C’D’ là hình bình hành
b. Gọi M là điểm bất kì trên BC . Tìm thiết diện của (A’B’M) với hình chóp S.ABCD
Giải
S
a. Chứng minh A’B’C’D’ là hình bình hành :
1
AB
2
1
Trong tam giác SCD, ta có : C’D’ // CD
2
Mặt khác AB // CD
Trong tam giác SAB, ta có : A’B’ //
D''
C''
A''
B''
D
C
⇒ A’B’ // C’D’
N
Vậy : A’B’C’D’ là hình bình hành
A
b. Tìm thiết diện của (A’B’M) với hình chóp S.ABCD:
Ta có : AB ∕ ∕ A’B’ và M là điểm chung của (A’B’M) và (ABCD)
Do đó giao tuyến của (A’B’M) và (ABCD) là Mx song song AB và A’B’
Gọi N = Mx ∩ AD
Vậy : thiết diện là hình thang A’B’MN
2. Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình thang với cạnh đáy AB và CD (AB >CD).
Gọi M , N lần lượt là trung điểm các cạnh SA , SB
a. Chứng minh : MN ∕ ∕ CD
b. Tìm P = SC ∩ (ADN)
c. Kéo dài AN và DP cắt nhau tại I .
Chứng minh : SI ∕ ∕ AB ∕ ∕ CD . Tứ giác SABI là hình gì ?
Giải
a. Chứng minh : MN ∕ ∕ CD :
Trong tam giác SAB, ta có : MN ∕ ∕ AB
Mà AB ∕ ∕ CD ( ABCD là hình thang )
Vậy : MN ∕ ∕ CD
b. Tìm P = SC ∩ (ADN):
• Chọn mp phụ (SBC) ⊃ SC
• Tìm giao tuyến của (SBC ) và (ADN)
Ta có : N là điểm chung của (SBC ) và (ADN)
Trong (ABCD), gọi E = AD ∩ AC
⇒ ( SBC) ∩ (ADN ) = NE
• Trong (SBC), gọi P = SC ∩ NE
Vậy : P = SC ∩ ( ADN )
c. Chứng minh : SI // AB // CD . Tứ giác SABI là hình gì ?
Trang 14
M
B
S
I
N
M
B
A
P
C
D
E
Bài tập Hình Học Không Gian – Lớp 11
SI = (SAB) ∩ ( SCD )
AB ⊂ ( SAB)
Ta có :
CD ⊂ ( SCD)
AB / / CD
⇒
SI // AB // CD ( theo định lí 2)
Xét ∆ ASI , ta có : SI // MN ( vì cùng song song AB)
M là trung điểm AB
// 2MN
Mà AB // 2.MN
Do đó : SI // AB
⇒ SI
Vậy : tứ giác SABI là hình bình hành
3. Cho tứ diện ABCD .Gọi I ,J lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC và ABD.
Chứng minh : IJ ∕ ∕ CD
Giải
Gọi E là trung điểm AB
I ∈ CE
Ta có :
⇒ IJ và CD đồng phẳng
J ∈ DE
EI
EJ 1
Do đó :
=
= (tính chất trọng tâm)
EC ED 3
A
E
I
J
B
C
Vậy : IJ // CD
4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (đáy lớn AB). Gọi I, J lần lượt là
trung điểm
AD và BC , K là điểm trên cạnh SB sao cho SN =
2
SB .
3
S
a. Tìm giao tuyến của (SAB) và (IJK)
b. Tìm thiết diện của (IJK) với hình chóp S.ABCD
Tìm điều kiện để thiết diện là hình bình hành
Giải
a. Tìm giao tuyến của (SAB) và (IJK):
Ta có : AB ∕ ∕ IJ và K là điểm chung của (SAB) và (IJK)
Vậy : giao tuyến là đường thẳng Kx song song AB
b. Tìm thiết diện của (IJK) với hình chóp S.ABCD :
Gọi L = Kx ∩ SA
Thiết diện là hình thang IJKL
Do : IJ là đường trung bình của hình thang ABCD
1
(AB + CD)
2
LK SK 2
=
=
Xét ∆SAB có :
AB SB 3
D
L
K
B
A
J
I
C
D
⇒ IJ =
IJKL là hình bình hành
⇒ LK =
⇔ IJ = KL
S
2
. AB
3
Vậy :
A
N
Q
5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành .Gọi M ,N ,P , Q lần lượt là các điểm
nằm trên các cạnh BC , SC , SD ,AD sao cho MN // BS , NP // CD , MQ // CD
B
C
a. Chứng minh : PQ // SA.
M
b. Gọi K = MN ∩ PQ
Chứng minh điểm K nằm trên đường thẳng cố định khi M di động trên cạnh BC.
Giải
a. Chứng minh : PQ // SA.
Xét tam giác SCD :
Trang 15
t
P
1
2
. AB
⇔
(AB + CD) =
2
3
⇔ AB = 3.CD
thiết diện IJKL là hình bình hành ⇔ AB = 3.CD
K
D
Bài tập Hình Học Không Gian – Lớp 11
Ta có : NP // CD
⇒
Tương tự :
⇒
Tương tự :
NP CN
=
DS CS
(1)
MN // SB
CN CM
=
(2)
CS
CB
MQ // CD
CM DQ
=
(3)
CB
DA
DP DQ
=
Từ (1) , (2) và (3), suy ra
DS DA
⇒
Vậy : PQ // SA
b. Chứng minh điểm K nằm trên đường thẳng cố định khi M di động trên cạnh BC
BC // AD
BC ⊂ ( SBC )
Ta có :
AD ⊂ ( SAD)
S ∈ ( SBC ) ∩ ( SAD)
⇒
giao tuyến là đường thẳng St qua S cố định song song BC và AD
Mà K ∈ (SBC) ∩ (SAD)
⇒
K ∈ St (cố định )
Vậy : K ∈ St cố định khi M di động trên cạnh BC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG MẶT PHẲNG
Dạng 6 : Chứng minh đường thẳng a song song mặt phẳng (P) :
d ⊄ α
Phương pháp : Chứng minh d // a
a ⊂ α
⇒
S
d // α
Q
P
Bài tập :
1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành .
Gọi M ,N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD .
a. Chứng minh MN // (SBC) , MN // (SAD)
b. Gọi P là trung điểm cạnh SA . Chứng minh SB và SC
đều song song với (MNP)
c. Gọi G 1 ,G 2 lần lượt là trọng tâm của ∆ABC và ∆SBC
Chứng minh G1G 2 // (SAB)
Giải
a. Chứng minh MN // (SBC):
Trang 16
A
D
N
M
B
C
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét