Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016
Đề thi học sinh giỏi môn hóa 9 tỉnh nghệ an năm học 2015 2016(có đáp án)
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
Đề chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn thi: HÓA HỌC - BẢNG B
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu I. ( 4,0 điểm)
as
1. Cho sơ đồ phản ứng sau: C4H10 + Cl2 →
C4H9Cl + HCl
Viết các phương trình hóa học xảy ra theo sơ đồ trên dưới dạng công thức cấu tạo viết gọn.
2. Viết các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi phản ứng sau ( mỗi mũi tên tương ứng
với một phản ứng viết dưới dạng công thức cấu tạo viết gọn):
(1)
( 2)
( 4)
Canxi cacbua →
Axetilen →
Benzen →
Xiclohexan
(3)
Brombenzen
Câu II. ( 6,0 điểm)
1. Từ dung dịch HCl và 7 chất rắn khác nhau cùng với điều kiện cần thiết có đủ, hãy viết
phương trình hóa học của các phản ứng điều chế trực tiếp 7 chất khí khác nhau.
2. X, Y, Z lần lượt là oxit, bazơ và muối của kim loại M. Khi cho lần lượt các chất M, X, Y, Z
vào dung dịch muối A đều thu được kết tủa là 1 bazơ không tan. Chọn các chất M, X, Y, Z , A
thích hợp và viết phương trình hóa học minh họa.
Câu III. ( 6,0 điểm)
1. Hoà tan hết hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 9,28 gam FexOy trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng
thu được dung dịch X và 0,784 lít khí SO2 (đktc). Để phản ứng hết với lượng muối sắt (III)
trong dung dịch X cần dùng vừa hết 3,52 gam Cu. Xác định công thức của Fe xOy.
2. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al, Al 2O3 ở dạng bột cần dùng vừa đủ 450 ml dung dịch HCl
2M thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 (đktc).
a. Tính giá trị m.
b. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào 500 ml dung dịch NaOH 2M thu được a gam kết tủa.
Nêu hiện tượng xảy ra và tính giá trị a.
Câu IV. ( 4,0 điểm)
Chia m gam hỗn hợp khí A gồm 4 hiđrocabon mạch hở thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I tác dụng với dung dịch Br 2 dư; hỗn hợp khí B thoát ra khỏi dung dịch Br 2 gồm 2
hiđrocacbon được đốt cháy hoàn toàn thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam nước.
- Để đốt cháy hết phần II cần dùng vừa đủ 14,336 lít khí O2 (đktc) thu được 15,84 gam CO2.
1. Tính giá trị của m.
2. Tính tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với khí H2.
3. Tìm công thức phân tử của các hiđrocabon trong B. Biết rằng, chất có phân tử khối lớn hơn
chiếm trên 10% về thể tích.
( Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64)
-------------------------- HẾT ---------------------------
Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………Số báo danh: ……………
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2015 – 2016
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: HÓA HỌC – BẢNG A
(Hướng dẫn chấm này gồm 04 trang)
CÂU
Câu I
1. 1,0 đ
ĐÁP ÁN
as
CH3-CH2-CH2-CH3 + Cl-Cl →
CH3-CH2-CH2-CH2-Cl + HCl
as
CH3-CH2-CH2-CH3 + Cl-Cl → CH3-CH2-CH-CH3 + HCl
Cl
as
CH3-CH-CH3 + Cl-Cl →
CH3-CH-CH2-Cl + HCl
CH3
CH3
Cl
as
CH3-CH-CH3 + Cl-Cl →
CH3-C -CH3 + HCl
CH3
CH3
2. 1,25 đ
1.
2.
3.
4.
CaC2 + 2H2O
→ Ca(OH)2 + CH ≡ CH
;t 0
2CH ≡ CH xtđt
→ CH2=CH-C ≡ CH
0
C
;
600
C
3CH ≡ CH
→ C6H6
0
;t
C6H6 + Br2 Fe
→ C6H5-Br + HBr
ĐIỂM
4,0 điểm
0,25đ/
PTHH
0,25đ/
PTHH
0
Ni ;t
→ C6H12
C6H6 + 3H2
C6H6; C6H5Br; C6H12 phải viết dưới dạng công thức cấu tạo viết gọn.
5.
3. 1,75 đ
A, B, C, D phản ứng nhanh với dung dịch brom ⇒ A, B, C, D là các đồng phân
mạch hở chứa 1 liên kết đôi; E phản ứng chậm với dung dịch brom ⇒ E là đồng
phân mạch vòng no 3 cạnh:
CH – CH3
CH2 - CH2
F không phản ứng với dung dịch brom ⇒ F là đồng phân vòng no 4 cạnh:
CH2 – CH2
CH2 – CH2
A, B, C phản ứng với H2 đều tạo sản phẩm G ⇒ A, B, C có cùng mạch cacbon
⇒ D là CH2= C-CH3
CH3
B có nhiệt độ sôi cao hơn C ⇒ B là
CH3 CH3
C = C
H
H
Và C là
CH3 H
C = C
H
CH3
⇒ A là CH2= CH-CH2-CH3 và G là CH3-CH2-CH2-CH3
Lưu ý: Nếu học sinh không xác định đúng các chất A, B, C, D, E, F, G nhưng
vẫn viết đúng 6 CTCT viết gọn của C4H8 và sản phẩm G thì cho 0,75 điểm.
Câu II
1. 3,25 đ
Xác định
đúng mỗi
chất cho
0,25 đ
6,0 điểm
Zn + 2HCl
→ ZnCl2 + H2
CaCO3 + 2HCl
→ CaCl2 + CO2 + H2O
Na2SO3 + 2HCl
→ 2NaCl + SO2 + H2O
FeS + 2HCl
→ FeCl2 + H2S
t0
MnO2 + 4HCl (đặc) →
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
CaC2 + 2HCl
→ CaCl2 + C2H2
Al4C3 + 12HCl
→ 4AlCl3 + 3CH4
2Na2O2 + 4HCl
→ 4NaCl + O2 + 2H2O
Mg3N2 + 6HCl
→ 3MgCl2 + 2NH3
Zn3P2 + 6HCl
→ 3ZnCl2 + 2PH3
Mỗi PTHH
đúng cho
0,25 đ
Mỗi PTHH
đúng cho
0,5 đ
3. 2,75 đ
Câu III
1. 3,25 đ
M có thể là: Na, K, Ca, Ba …; dung dịch muối A có thể là FeCl3 …
0,75 đ
6Na + 2FeCl3 + 6H2O
(1)
→ 2Fe(OH)3 +6NaCl + 3H2
X: Na2O …
0,75 đ
3Na2O + 2FeCl3 + 3H2O
(2)
→ 2Fe(OH)3 + 6NaCl
Y: NaOH …
0,5 đ
3NaOH + FeCl3
(3)
→ Fe(OH)3 + 3NaCl
Z: Na2CO3
0,75 đ
3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O
(4)
→ 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
Lưu ý: Nếu học sinh chọn dd muối khác chỉ thỏa mãn 3 PTHH trên mà không thỏa mãn PTHH
số 4 thì vẫn cho điểm 3 PTHH trên.
6,0 điểm
0,784
1,12
3,52
= 0,02 (mol); nSO 2 =
= 0,035 (mol); nCu =
= 0,055 (mol)
22,4
56
64
t0
2Fe + 6H2SO4 (đ) →
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(1)
0
t
2FexOy + (6x-2y)H2SO4 (đ) →
xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O (2)
Có thể có: Fe + Fe2(SO4)3
(3)
→ 3FeSO4
Cu +
Fe2(SO4)3
(4)
→ CuSO4 + 2FeSO4
0,055 mol 0,055 mol
Trường hợp 1: Nếu phản ứng (3) không xảy ra:
0,25 đ
Theo (1): nSO 2 (1) = 1,5.nFe = 1,5.0,02 = 0,03 (mol)
⇒ nSO 2 (2) = 0,035 – 0,03 = 0,005 (mol)
0,25 đ
1
1
nFe 2 (SO 4 ) 3 (1) = 2 .nFe = 2 .0,02 = 0,01 (mol)
⇒ nFe 2 (SO 4 ) 3 (2) = 0,055 – 0,01 = 0,045 (mol)
0,25 đ
x
0,045
x
9
= 3 x − 2 y = 0,005 = 9 ⇒ y = 13 ( loại)
Trường hợp 2: Nếu phản ứng (3) xảy ra:
Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe tham gia phản ứng (1) và FexOy tham gia phản
ứng (2) ⇒ nFe (3) = 0,02 – a (mol).
Theo các phản ứng (1,2,3,4) ta có hệ PT:
n SO = 1,5a + 0,5b(3 x − 2 y ) = 0,035
2
n Fe2 ( SO4 ) 4 (3) = 0,5a + 0,5bx − 0,055 = n Fe ( 3) = 0,02 − a
m FexO y = (56 x + 16 y ).b = 9,28
0,5 đ
x = 0,12 = 3
bx = 0,12
⇒
⇒
⇒ Oxit sắt cần tìm là Fe3O4
y
0
,
16
by
=
0
,
16
4
0,5 đ
nFe =
Theo (2): nFe 2 (SO 4 ) 3 (2) : nSO 2
2. 2,75 đ
Mỗi PTHH
đúng cho
0,25 đ
(2)
0,5 đ
9
nH 2 O = 18 = 0,5 (mol). Áp dụng ĐLBTKL:
11
⇔ 20 = mT + 9 ⇒ mT = 11 (g) ⇒ MT =
mQ = mT + m
0,25 = 44
Oxit T có công thức dạng: R2On ⇒ MT = 2R + 16n = 44 ⇒ R = 22 – 8n
Cặp giá trị phù hợp là n = 1: R = 14 ( N) ⇒ T là N2O; T không thể là CO2 (44)
hoặc C3H8 (44) vì Q là muối.
nN = 2.0,25 = 0,5 (mol); nH = 2.0,5 = 1 (mol); nO (Q) = 0,2 + 0,5 = 0,75 (mol)
Vì nN: nH: nO = 0,5: 1: 0,75 = 2: 4: 3 ⇒ Q là N2H4O3 hay NH4NO3
⇒ 2 muối ban đầu là muối nitrat M(NO3)2 và muối amoni (NH4)xA ( A là gốc
axit)
20
1
nNH 4 NO 3 = 80 = 0,25 (mol) ⇒ nM(NO 3 ) 2 = 2 .0,25 = 0,125 (mol)
⇒ nMO = 0,125 (mol) ⇒ nZ = 0,125 (mol)
7
MMO = M + 16 =
= 56 ⇒ M = 40 ( Ca) ⇒ Ca(NO3)2
0,125
5,5
ĐLBTKL: mZ = 12,5 – 7 = 5,5 (g) ⇒ MZ =
= 44
0,125
Oxit Z có công thức dạng RxOy ( x,y nguyên dương)
⇒ R.x + 16.y = 44 ⇒ 16y < 44 ⇒ y bằng 1 hoặc 2
Giá trị phù hợp là y =2; x = 1 và R = 12: C ⇒ Z là CO2
0,25 đ
H2 O
nCa = nCaO = 0,125 mol; nC = nCO 2 = 0,125 (mol);
nO (Y) = 0,125 + 2.0,125 = 0,375.
Vì nCa: nC: nO = 0,125: 0,125: 0,375 = 1: 1: 3 ⇒ Y là CaCO3 ⇒ Muối ban đầu
còn lại là (NH4)2CO3
Câu IV.
1. 1,0 đ
0,25 đ
0,25 đ
1,0 đ
1,0 đ
4,0 điểm
nBr 2 = 0,1.0,5 = 0,05 (mol);
14,336
1
15,84
Đốt cháy hết A: nO 2 =
= 0,64 (mol); nCO 2 =
= 0,36 (mol)
22,4
2
44
⇒ nO (H 2 O) = 2.0,64 – 2.0,36 = 0,56 (mol) ⇒ nH 2 O = 0,56 (mol)
⇒ mA = 2.( 12.0,36 + 2.0,56.1) = 10,88 (g)
0,25 đ
0,75 đ
2. 2,0 đ
5,6
8,1
Đốt B: nCO 2 = 22,4 = 0,25 (mol); nH 2 O = 18 = 0,45 (mol)
Vì B mạch hở, B không phản ứng với dung dịch brom và nH 2 O > nCO 2
⇒ B gồm 2 ankan.
nB = 0,45 – 0,25 = 0,2 (mol) ⇒ Số nguyên tử C trung bình của 2 ankan bằng
0,25
= 1,25 ⇒ Phải có 1 ankan là CH4. Vì ankan còn lại có phân tử khối lớn
0,2
hơn CH4 là 28 đvC ( 2 nhóm CH2) ⇒ Ankan còn lại là C3H8
1
Khi đốt A thì số mol CO2 và H2O thu được do 2 hiđrocacbon ( phản ứng với
2
brom) cháy là: nCO 2 = 0,36 – 0,25 = 0,11 (mol); nH 2 O = 0,56 – 0,45 = 0,11 (mol)
Vì nCO 2 = nH 2 O ⇒ 2 hi đrocacbon phản ứng với brom phải là 2 anken.
Do anken phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1: 1 ⇒ nanken = nBr 2 = 0,05 (mol)
⇒ nA = 2.( 0,2 + 0,05) = 0,5 (mol)
0,25 đ
0,75 đ
0,25 đ
⇒ MA =
10,88
21,76
= 21,76 ⇒ dA/H 2 =
= 10,88
0,5
2
0,75 đ
3. 1,0 đ
Vì số nguyên tử C trung bình của 2 anken =
0,11
= 2,2
0,05
⇒ Phải có 1 anken là C2H4.
Đặt công thức phân tử của anken còn lại là CmH2m với số mol là a mol và số mol
của C2H4 là b mol có trong 0,05 mol hỗn hợp 2 anken.
a + b = 0,05
0,01
⇒ m–2=
Ta có:
a
ma + 2b = 0,11
0,01
= 2 ⇒ m < 4.
0,005
Vì 2,2 < m < 4 và m nguyên dương ⇒ m = 3 ⇒ Anken còn lại là: C3H6
Lưu ý: Nếu học sinh làm cách khác đúng vẫn cho đủ số điểm
0,25 đ
0,25 đ
Vì a > 10%.0,05 = 0,005 ⇒ m – 2 <
0,5 đ
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét