Thứ Tư, 6 tháng 4, 2016

Hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh ở trường THCS

Ví dụ 2: Cho 6,5 gam một kim loại hóa trị II vào dung dịch H2SO4 dư người ta thu được 2,24 lít H2 ( đktc). Hãy xác định tên của nguyên tố kim loại đó. ( Hóa học 9) Sơ đồ định hướng - Nghiên cứu đầu bài. M+ H2SO4  MSO4 + H2 6,5 g 22,4 lít M= ? Cần xác định nguyên tử khối rồi suy ra tên kim loại. Xác định hướng giải: Trình bày lời giải Gọi khối lượng mol kim loại hóa trị II là x gam. nM = 2, 24 6,5 = 0,1(mol ) (mol ) ; nH 2 = 22, 4 x M+ H2SO4  MSO4 + H2 Bước 1: Đổi ra mol theo số liệu đầu bài cho. Bước 2: Viết PTHH với M chưa biết, Tính khối lượng mol của M. Suy ra kim loại cần tìm. Ví dụ 3: Hòa tan 6,75 g một kim loại M chưa rõ hóa trị vào dung dịch axit thì cần 500ml dung dịch HCl 1,5M. Xác định kim loại M. ( Hóa học 9) Sơ đồ định hướng - Nghiên cứu đầu bài. Trình bày lời giải Theo bài ra ta có: CHCl= 1,5M, VHCl =500ml; mM=6,75g, nHCl= V.CM= 0,5. 1,5= 0,75 (mol) Tìm M. Xác định hướng giải: Tìm nguyên tố kim loại theo PTHH, biện luận theo hóa trị của nguyên tố. Bước 1: Đổi ra mol theo số liệu đầu bài cho. Viết PTHH với kim loại M có hóa trị x. Bước 2: Xác định số mol kim loại và số mol chất cho theo PTHH. Bước 3: Xác định số mol kim loại và số mol chất cho theo đầu bài. Gọi x là hóa trị của kim loại M. Bước 4: Lập quan hệ tỉ lệ, biện luận tìm khối lượng mol M . Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn một kim loại A dể thu được một oxit thì phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng. Tên kim loại đã dùng ? ( Hóa học 9) Sơ đồ định hướng - Nghiên cứu đầu bài. mO = 40 mA , Tìm kim loại A . 100 Trình bày lời giải n A Kết luận I 20 loại II 40 nhận III 60 loại Xác định hướng giải: Biện luận theo hóa trị và PTHH để tìm nguyên tố. Bước 1: Viết PTHH với kim loại M có hóa trị x. Bước 2: Xác định số mol kim loại và số mol chất cho theo PTHH. Bước 3: Xác định số mol kim loại và số mol chất cho theo đầu bài. Bước 4: Lập quan hệ tỉ lệ, biện luận tìm khối lượng mol M . Ví dụ 5: Hai thanh kim loại A có hóa trị II, có cùng khối lượng. Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian, khi số mol hai muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2% còn thanh thứ hai tăng 28,4%. Xác định kim loại A. ( Hóa học 9) Sơ đồ định hướng - Nghiên cứu đầu bài. Trình bày lời giải Giả sử khối lượng mỗi thanh kim A hóa trị II, nCu ( NO3 )2 = nPb ( NO3 )2 loại ban đầu là 100 g thì độ giảm Thanh 1 giảm 0,2%, thanh 2 tăng 28,4%. Tìm A Xác định hướng giải: Khi nhúng M vào Cu(NO3)2 khối khối lượng ở thanh thứ nhất là 0,2g, đọ tăng khối lượng ở thanh hai là 28,4 g. lượng kim loại giảm chứng tỏ MA>MCu Khi nhúng M vào Pb(NO3)2 khối lượng kim loại giảm chứng tỏ MA

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét