Thứ Năm, 7 tháng 4, 2016

Đề thi thử THPT quốc gia lần 2 môn hóa học năm học 2015 2016

Fanpage: Hóa học Online 24h Câu 8: Paracetamol (acetaminophen) là thuốc giảm đau, hạ số hữu hiệu có thể thay thế asparin. Nếu dùng Paracetamol với rượu sẻ gây nguy hại cho gan. Nhưng một nghiên cứu mới đây ở Mỹ cho thấy, dùng Paracetamol với caffeine (chất có nhiều trong cà phê) cũng có thể làm tổn thương gan. Paracetamol có công thức như hình vẽ dưới đây: Vậy CTPT và phần trăm khối lượng của nitơ trong Paracetamol là A. C8H9NO2 và 9,27%. B. C8H7NO2 và 9,39%. C. C7H7NO2 và 10,21%. D. C8H9NO2 và 8,27%. 1 2 3 Câu 9: Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: H, H, H. Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên? A. 3. B. 16. C. 18. D. 9. Câu 10: Cho các phát biểu sau. (1) Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng một loại phức đồng; (2) Phân tử saccarozơ do 2 gốc – glucozơ và – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi; (3) Amilopectin có 2 loại liên kết – [1,4]-glicozit và – [1,6]-glicozit; (4) Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, sau đó đun nóng thấy dung dịch có màu xanh tím; (5) Ở nhiệt độ thường: glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều là chất rắn kết tinh dễ tan trong nước và dung dịch của chúng đều hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam; (6) Xenlulozo là nguyên liệu được sử dụng để điều chế thuốc nổ không khói, tơ axetat, tơ visco; (7) Phân tử saccarozơ do 2 gốc – glucozơ và – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc αglucozơ ở C1, gốc – fructozơ ở C4 ( C1 – O – C4). Số câu phát biểu không đúng là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 11: Dùng ba ống nghiệm đánh số 1, 2, 3 cho hóa chất vào các ống nghiệm theo bảng sau: Ống nghiệm Na2S2O3 H2O H2SO4 Thể tích chung Thời gian kết tủa 1 4 giọt 8 giọt 1 giọt 13 giọt t1 2 12 giọt 0 giọt 1 giọt 13 giọt t2 3 8 giọt 4 giọt 1 giọt 13 giọt t3 Bằng đồng hồ bấm giây, người ta đo khoảng thời gian từ lúc bắt đầu trộn dung dịch đến khi xuất hiện kết tủa, đối với kết quả ở ba ống nghiệm 1, 2, 3 người ta thu được ba giá trị t 1, t2, t3. Khẳng định nào sau đây đúng? A. t1 > t2 > t3. B. t1 < t2 < t3. C. t1 > t3 > t2. D. t1 < t3 < t2. Câu 12: Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là A. 1,2 gam. B. 0,2 gam. C. 0,1 gam. D. 1,0 gam. Người ra đề: Nguyễn Quí 2 Fanpage: Hóa học Online 24h 450 − 500 C ˆˆ ˆˆ ˆˆ ˆˆˆ † 2NH 3 ( k ) N 2 ( k ) + 3H 2 ( k ) ‡ˆ ˆˆ200ˆˆ−ˆ300 ˆ ˆˆatm, xóc t¸c o ∆H Câu 13: Cho phản ứng : = – 92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất. B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất. C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất. Câu 14: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, ancol anlylic, propanal, axit acrylic, vinyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO 2 (đktc). Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,25. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br 2 0,1M. Giá trị của V là A. 0,3. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,5. Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 104,6 gam hỗn hợp X gồm Fe 3O4, Cu và Al trong H2SO4 loãng (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 247 gam chất tan và 3,36 lít (ở đktc) khí H2. - Cho một lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch Y, lọc kết tủa sau phản ứng đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 511,75 gam chất rắn. 1 2 - Nhúng một thanh Mg nặng 100 gam vào dung dịch Y. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 103,4 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Mg). Khối lượng Mg đã phản ứng là A. 5,4 gam. B. 8,25 gam. C. 2,25 gam. D. 10,8 gam. Câu 16: Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon và hỗn hợp khí Y gồm O 2, O3 (tỉ khối Y đối với hiđro bằng 20). Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX: VY = 1: 4 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau khi phản ứng hoàn toàn chỉ thu được CO 2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứg là 1,3 : 1,4. Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so vơí H2 là A. 14. B. 13. C. 24. D. 23. Câu 17: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 2M sau phản ứng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch X. giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 5,6. D. 6,72. Câu 18: Cho ba hiđrocacbon A, B, C (đều có công thức phân tử dạng C 2Hy) phản ứng với Cl2 (trong điều kiện thích hợp) thì thu được số sản phẩm điclo như sau: A cho 2 sản phẩm là đồng phân cấu tạo; B cho 1 sản phẩm; C cho 2 sản phẩm. Công thức phân tử của A, B, C lần lượt là A. C2H4, C2H6, C2H2. B. C2H6, C2H4, C2H2. C. C2H2, C2H4, C2H6. D. C2H2, C2H6, C2H4. Câu 19: Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai anđehit đơn chức tráng bạc hoàn toàn thì thu được 8,64 gam bạc. Mặt khác 13,8 gam X phản ứng với lượng dư AgNO 3 trong NH3 thì kết tủa thu được tối đa là A. 125,2 gam. B. 86,4 gam. C. 64,8 gam. D. 103,6 gam. Câu 20: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na 2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít khí (đktc) có tỉ khối so với H 2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn dung dịch Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị m là A. 50,6. B. 46,6. Người ra đề: Nguyễn Quí C. 52,6. D. 48,6. 3 Fanpage: Hóa học Online 24h (n Al 2 (SO 4 )3 : n ZnSO4 = 1 : 3 ) Câu 21: Hòa tan m gam một hỗn hợp X gồm Al 2(SO4)3 và ZnSO4 vào nước thu được dung dịch Y. Cho vào dung dịch Y 180 ml dung dịch KOH 1M thì thấy tạo ra 3a gam kết tủa. Thêm tiếp 260 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch sau phản ứng thì thấy tạo ra a gam kết tủa. Giả thiết rằng tốc độ các phản ứng là như nhau. Giá trị của m gần nhất với A. 35. B. 25. C. 49. D. 20. Câu 22: Cho 19,2 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là: A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg. FeS + Fe(NO3 )2 + KHSO 4  → Fe 2 (SO 4 )3 + K 2SO 4 + NO + H 2O Câu 23: Trong phản ứng: Tỉ lệ số ion có tính oxi hóa : số ion đóng vai trò là môi trường là A. 9 : 32. B. 9 : 16. C. 9 : 21. D. 18 : 21. Câu 24: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, Cr2O3, và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc, dư, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam nhôm. Phần trăm khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là A. 50,76%. B. 20,33%. C. 66,67%. D. 36,71%. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một anken A thu được 4,48 lít CO 2 (đktc). Cho A tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. công thức cấu tạo của A là A. CH2=CH2. B. (CH3)2C=C(CH3)2. C. CH2=C(CH3)2. D. CH3CH=CHCH3. Câu 26: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 5,2 gam Câu 27: X là hợp chất hữu cơ, trong phân tử chỉ chứa 1 chức este và 1 chức axít (–COOH) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 cho tối đa 2 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn thỏa mãn điều kiện trên của X là A. 3. B. 1. C. 2. D. 6. Câu 28: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả 2 điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của m là A. 4,788. B. 4,48. C. 1,68. D. 3,920. Câu 29: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn. B. Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s. C. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3. D. Phân tử oxit cao nhất của R không có cực. Câu 30: Hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ cùng số mol được đun nóng với AgNO 3 trong dung dịch NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nếu thủy phân hoàn toàn lượng hỗn hợp như trên rồi mới cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thì lượng bạc tối đa có thể thu được là A. 10,8 gam. B. 21,6 gam. C. 16,2 gam. D. 32,4 gam. Người ra đề: Nguyễn Quí 4 Fanpage: Hóa học Online 24h Câu 31: Hỗn hợp X gồm HOOC–COOH; OHC–COOH; HOOC–CC–COOH; OHC–CC–CHO; OHC– CHO; OHC–CC–COOH. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong dung dịch amoniac dư (đun nóng nhẹ) thu được 47,52 gam Ag. Mặc khác, m gam hỗn hợp X tác dụng với NaHCO 3 dư thu được 3,136 lít (ở đktc) CO 2. Thêm m gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào m gam hỗn hợp X sau đó đem đốt cần 36,064 lít (ở đktc) O 2, sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 309,29 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 9,20. B. 12,00. C. 17,60. D. 14,80. + NaOH + HCl Alanin → X  →Y Câu 32: Cho sơ đồ biến hóa sau: . Chất Y là chất nào sau đây A. CH3–CH(NH2) –COONa. B. H2N–CH2–CH2–COOH. C. CH3–CH(NH3Cl)COOH. D.CH3CH(NH3Cl)COONa. Câu 33: Khi tách nước từ rượu 3–metylbutanol–1 (hay 3–metylbutan–1–ol), sản phẩm chính thu được là A. 2–metylbuten–3 (hay 2–metylbut–3–en). B. 3–metylbuten–2 (hay 3–metylbut–2–en). C. 3–metylbuten–1 (hay 3–metylbut–1–en). D. 2–metylbuten–2 (hay 2–metylbut–2–en). Câu 34: Chùa Shwedagon, còn gọi là chùa Vàng ở Myanmar cao chừng 100m, đường kính khoảng 240m. Bao bọc ngôi bảo tháp của chùa này là 60 tấn vàng lá cùng với vô số kim cương và hồng ngọc dùng để trang trí... tạo nên sự lung linh, huyền ảo. Yếu tố này tạo nên là do tính ánh kim của vàng. Nguyên nhân của tính chất này là A. vàng có nguyên tử khối lớn. B. các ion kim loại vàng có thể phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được. C. các electron tự do trong mạng tinh thể vàng phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. D. nguyên tử vàng có cấu trúc đặc khít nên vàng phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. ( Trïng hîp A  → B [ − NH(CH 2 )5 CO − ] n ) 35: Cho sơ đồ phản ứng sau: Câu Tên gọi của A là A. Caprolactam. B. Axit – aminocaproic. C. Axit – aminocaproic. D. Axit 6 – hydroxyl hexanoic. Câu 36: Lực bazơ của chất nào sau đây yếu nhất so với các chất còn lại? A. điphenyl amin. B. đietylamin. C. amoniac. D. phenyl amin. Người ra đề: Nguyễn Quí 5 Fanpage: Hóa học online 24h Câu 37: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất rắn không tan B. Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc). Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là: A. 6,4 gam. B. 12,4 gam. C. 6,0 gam. D. 8,0 gam. Câu 38: Cho sơ đồ điều chế và đốt cháy khí etylen trong phòng thí nghiệm: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Đá bọt có tác dụng làm cho dung dịch sôi đều và không bị quá nhiệt. B. Đốt cháy hoàn toàn khí etylen sinh ra thì số mol CO2 bằng số mol nước. C. Có thể thay thế bông tẩm NaOH đặc bằng bông tẩm dung dịch nước brom. D. Bông tẩm NaOH đặc có tác dụng làm sạch khí etylen sinh ra. Câu 39: Trong công nghiệp anđehit fomic được điều chế trực tiếp từ chất nào dưới đây? A. Cacbon. B. Metan. C. Etanol. D. Metyl axetat. Câu 40: Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất liên kết cộng hóa trị phân cực? A. HF. B. H2S. C. CO2. D. H2O. Câu 41: Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 2M vào 200 gam dung dịch X chứa NaHCO 3 C% và Na2CO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 1,12 lít CO 2 thoát ra (ở đktc). Cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được tối đa 20 gam kết tủa. Giá trị của C% là A. 4,2%. B. 8,4%. C. 2,8%. D. 2,1%. Câu 42: Cho các phát biểu sau: 1 Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P2O5. 2 Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K2O. 3 Phân amophot có thành phần hoá học chính là (NH4)2HPO4 và KNO3. 4 Nitrophotka là một loại phân phức hợp. 5 Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2 ở điều kiện thích hợp. 6 Thành phần hoá học chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 11m    m O = 129 ÷   Câu 43: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, CuO, FeS và FeS2 làm 2 phần bằng nhau: Người ra đề: Nguyễn Quí 6

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét