Thứ Tư, 18 tháng 5, 2016
Đề thi học kì i môn sinh học 9 quận 6 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 6
KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2014 – 2015
ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC – LỚP 9
Câu 1: (2,5 điểm)
Cơ chế xác định giới tính ở người:
- Trong quá trình phát sinh giao tử , cặp NST XY phân li tạo ra 2 loại giao tử mang NST X và Y có
tỉ lệ ngang nhau. / (0,5đ) Qua thụ tinh của 2 loại giao tử này với giao tử khác giới mang NST X tạo
ra 2 loại tổ hợp XY (phát triển thành con trai) / và XX (phát triển thành con gái) với tỉ lệ ngang
nhau là 1 : 1. (0,5đ)
- Ví dụ: Ở người (2n = 46) (0,5đ)
P :
Mẹ (44A + XX)
x
Bố (44A + XY)
G:
(22A + X)
(22A + X) , ( 22A + Y)
F1 :
(44A + XX)
: (44A + XY)
1 nữ
:
1 nam
- Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai,/ vì mẹ chỉ cho 1 loại
trứng mang NST giới tính X, /còn bố cho 2 loại tinh trùng X và Y, /cho nên vịêc quyết định trai hay
gái là do bố chứ không phải do mẹ. (1đ)
Câu 2: (2 điểm) Viết lại cho đúng: 0,5đ x 4 câu
a. Theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN: số A = số T, số G = số X => A + G = T + X.
b. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp
nuclêôtit. Thường gặp các dạng: mất, thêm, thay thế một hay một số cặp nuclêôtit.
c. Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể bị
thay đổi về số lượng. (HS có thể trả lời cách khác, miễn đúng)
d. Hình vẽ thuộc dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 3: (2,5 điểm)
Phân biệt thường biến và đột biến: (0,25đ x 10 ý)
Thường biến
Đột biến
Là những biến đổi về kiểu hình.
Là những biến đổi về ADN, gen và NST.
Không di truyền.
Di truyền được.
Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định.
Xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định.
Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
Có lợi, có hại hoặc trung tính.
Không là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và
Là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
chọn giống.
Câu 4: (1 điểm)
Ở ngô: 2n = 20
+ Thể một nhiễm (2n – 1) = 20 – 1 = 19
+ Thể ba nhiễm (2n + 1) = 20 + 1 = 21
+ Thể khuyết nhiễm (2n – 2) = 20 – 2 = 18
Câu 5: (2 điểm)
Qui ước gen: Gen A → lông đen, gen a → lông vàng (0,25đ)
Xác định kiểu gen: (0,25đ)
+ Trâu lông đen: AA hoặc Aa.
Trâu lông vàng: aa.
Sơ đồ lai:
Trường hợp 2: (0,75đ)
- Trường hợp 1: (0,75đ)
P: Lông đen (Aa) x Lông vàng (aa)
P: Lông đen (AA) x Lông vàng (aa)
G:
A,a
a
G:
A
a
F1:
Aa : aa
F1:
Aa
+ TLKG: 100% Aa
+ TLKG: 1 Aa : 1aa
+ TLKH: 100% Lông đen.
+ TLKH: 1 lông đen : 1 lông vàng.
------------------------------- HẾT -----------------------------
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét