Thứ Hai, 23 tháng 5, 2016
Đề thi học kì i môn sinh học 9 quận 1 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)
---HẾT---
ĐÁP ÁN
KIỂM TRA HỌC KÌ I ( 2014 – 2015 )
MÔN SINH LỚP 9
Câu 1 : ( 2 đ )
Một học sinh trong giờ thực hành quan sát nhiễm sắc thể đã ghi lại một số ý như sau:
1.Sai / Các cặp NST kép tập trung song song thành hai hàng trước mặt phẳng xích đạo ( 0,5 đ )
2.Đúng / Tế bào ở kì đầu của nguyên phân có chứa các nhiễm sắc thể kép bắt đầu
đóng xoắn co ngắn , tâm động đính vào sợ tơ của thoi phân bào ( 0,5 đ )
3.Hình A sai / Kì giữa phân bào nguyên phân các NST kép đóng xoắn cực đại, tập trung
một hàng trước mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. ( 0,5 đ )
Hình B Đúng / 2crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn
và phân li về 2 cực của tế bào. ( 0,5 đ )
Câu 2 : Phân biệt ADN và ARN. (3 điểm)
ADN
ARN
- ADN cấu tạo gồm các nguyên tố - ARN cấu tạo từ các nguyên tố :
C,H,O,N,P.
C,H,O,N,P.
- Là đại phân tử
- Là đại phân tử nhưng nhỏ hơn ADN.
CẤU
TRÚC
2 điểm
CHỨC
NĂNG
1 điểm
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các
đơn phân là nuclêôtit.
- Có 4 loại nu : A,T,G,X.
- ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
song song, xoắn đều quanh 1 trục theo
chiều từ trái sang phải .
- Các Nu trên 2 mạch đơn liên kết với
nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ
sung: A liên kết với T, G liên kết với X ,
và ngược lại
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các
đơn phân là ribônuclêôtit.
- Có 4 loại nu: A,U,G,X
- mARN là mạch xoắn đơn
- Lưu giữ
- mARN: truyền đạt thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền qua các qui định cấu trúc Prôtêin
thế hệ
- tARN: vận chuyển axit amin để tổng
hợp Prôtêin
- rARN: là thành phần cấu tạo nên
ribôxôm - nơi tổng hợp Prôtêin.
Câu 3 : ( 3 đ ) khái niệm đột biến gen .Nguyên nhân và vai trò của đột biến gen . Cho ví
dụ
khái niệm đột biến gen 1đ
-Là những biến đổi trong cấu trúc cuả gen, liên quan đến 1 hay 1 số cặp nu
-Các dạng: mất, thêm, thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác
Nguyên nhân phát sinh 0,5đ
- Do tác nhân lý, hoá → làm rối loạn quá trình tự sao cuả ADN
Vai trò 1đ
- Biến đổi cấu trúc gen → biến đổi cấu trúc prôtêin do gen mã hoá → biến đổi ở kiểu hình
- ĐB gen tạo ra các gen lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp, trong môi trường
thích hợp
- Đa số có hại vì ĐB gen phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc
tự nhiên lâu đời, gây rối loạn quá trình tổng hợp prôtêin.
- Qua giao phối, 1 ĐB có hại có thể thành có lợi nếu gặp được tổ hợp gen thích hợp.
VD: ĐB làm tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở luá…0,5đ
Câu 4 : ( 2 đ )
a/ - Xác định trội , lặn : Theo đề bài ( 1 đ )
Thỏ lông đen : trội
Thỏ lông trắng : lặn
- Quy ước gen
Thỏ lông đen - gen A
Thỏ lông trắng - gen a
- Xác định kiểu gen
Thỏ lông đen AA
Thỏ lông đen aa
- Sơ đồ lai F1 : 100% Thỏ lông đen
F2
TLKG 1 AA : 2 Aa : 1 aa
TLKH 75% Thỏ lông đen: 25% Thỏ lông trắng
b/ Xác định gen : Thỏ lông đen TC ( AA ) ( 1 đ )
Thỏ lông đen F2 (AA , Aa )
TH1: 100% AA Thỏ lông đen
TH2 : TLKG 1AA: 1Aa
TLKH100% Thỏ lông đen
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét