Thứ Năm, 7 tháng 7, 2016

Giáo án vật lý 8 cả năm rất chi tiết

Giáo án Vật lí 8 ********************************************* lớn không thay đổi theo thời gian. - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. vtb= s/t. Hoạt động 2: Vận dụng 1/ Đổi đơn vị và điền vào chỗ trống các câu hỏi sau: a/.....km/h = 10m/s b/ 12m/s =......km/h -HS lên bảng trình bày, các học sinh còn c/ 48km/h =......m/s lại giải vào vỡ. d/60km/h =.....m/s.=.......cm/s 2/ Một người đi bộ đều với vận tốc 2m/s trên đoạn đường dài 3km, sau đó đi tiếp 3,9km trong 1h.Tính vận tốc trung bình của người đó trong mỗi đoạn đường và suốt cả quãng đường. 3) Một vật chuyển động trên đọan đường AB dài 240m. trong nửa đoạn đường đầu nó đi với vận tốc 6 m/s, nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc 12m/s. Tính thời gian vật chuyển động hết quãng đường AB. 4) Một ôtô đi 30 phút trên con đường bằng phẳng với vận tôc 40km/h, sau đó lên dốc 15 phút với vận tốc 32 km/h. Tính quãng đường ôtô đã đi trong hai giai đoạn trên. 5) Một vận động viên thực hiện cuộc đua vượt đèo như sau: quãng đường lên đèo 45km đi trong 2giờ 15 phút. Quãng đường xuống đèo 30km đi trong 24 phút. Tính vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường đua và trên cả quãng đường. 3. Củng cố bài giảng : - HS nhắc lại các kiến thức lý thuyết về chuyển động, vận tốc. - Hệ thống lại toàn bộ kiến thức. 4. Hướng dẫn học tập ở nhà : Làm tất cả các bài tập trong SBT D. Rút kinh nghiệm. ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Tiết : 5 ********************************************* Trang 11 Giáo án Vật lí 8 ********************************************* Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC Ngày dạy:…………….. Lớp dạy: 8A5; 8A6 A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết: lực có thể làm vật biến dạng, lực có thể làm biến đổi chuyển động. − Hiểu: lực là đại lượng vectơ, cách biểu diễn lực − Vận dụng: biểu diễn được các lực, diễn tả được các yếu tố của lực. 2. Kỹ năng: vẽ vectơ biểu diễn lực 3. Thái độ: tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm tính cẩn thận. B. CHUẨN BỊ 1.GV: - Mỗi nhóm HS : 1 bộ thí nghiệm theo H4.1 (1 xe lăn, 1 thanh thép, 1 nam châm, 1 giá đỡ). 2.HS: - Xem lại bài lực (SGK vật lí 6). C. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Kiểm tra kiến thức cũ: 2.Giảng kiến thức mới: Giáo viên Học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.(10’) * Viên phấn thả rơi, vận tốc của viên phấn tăng nhờ tác dụng nào? Một đoàn tàu kéo các toa tàu có cường độ là 106 N chạy theo hướng Bắc – Nam. Làm thế nào để biểu diễn lực kéo như thế? Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực. (5’) - Ở lớp 6 ta đã học lực có những - Lực có tác dụng tác dụng gì? làm biến dạng vật - Y/c HS làm C1. và thay đổi chuyển I. Ôn lại khái niệm lực. - Hd HS rút ra nhận xét quan hệ động của vật. - Lực có tác dụng làm biến giữa lực và vận tốc: - HS thảo luận làm dạng, thay đổi chuyển + Khi có lực tác dụng thì vận tốc câu C1. động (thay đổi vận tốc) của vật thay đổi như thế nào? (cả của vật. độ lớn và hướng vận tốc) + Khi vật bị ném ngang, P làm thay đổi hướng và cả độ lớn của vận tốc. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách biểu diễn lực. (10’) * Ở lớp 6 ta đã biết, lực có độ lớn - HS nhắc lại đặc II. Biểu diễn lực. và có cả phương, chiều. Một đại điểm của lực. 1. Lực là một đại lượng lượng có độ lớn, có phương, chiều vectơ. gọi là một đại lượng vectơ. - Đại lượng vectơ là đại - Y/c học sinh tìm phương, chiều lượng vừa có độ lớn, vừa ********************************************* Trang 12 Giáo án Vật lí 8 ********************************************* của P. * Cách biểu diễn lực: thông báo như SGK. - HS tìm hiểu cách - Chú ý : biểu diễn lực. + Lực có 3 yếu tố (điểm đặt, phương chiều và độ lớn), khi biểu diễn lực phải thể hiện đầy đủ cả 3 yếu tố. + Khi vẽ, điểm đặt phải vẽ ở trọng tâm. * Kí hiệu:  - Vectơ lực F - HS tìm hiểu kí - Cường độ của lực F - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu VD hiệu, véctơ lực và VD SGK. trong SGK. Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách biểu III. Vận dụng. diễn lực. C2: - Y/c HS làm C2 và C3. + P có phương chiều như thế nào? + Diễn tả về điểm đặt, phương, chiều và cường độ lực. có phương, chiều. 2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực. - Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có: + Gốc là điểm đặt của lực. + Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực. + Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước. - Kí hiệu: + Độ lớn của lực: F + Vectơ lực:  F  P C3: a) - Điểm đặt A. - Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. - Cường độ 20N. b) - Điểm đặt B. - Phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải. - Cường độ 30N. c) - Điểm đặt C. - Phương hợp với phương nằm ngang một góc 300, chiều từ trái qua phải. - Dặn HS học ghi nhớ và làm các - Cường độ 30N BT trong SBT. Hoàn thành các câu “C” trong bài. Xem bài mới. (Bài 5) 3.Củng cố bài giảng : Nêu cách biểu diễn lực? ********************************************* Trang 13 Giáo án Vật lí 8 ********************************************* 4. Hướng dẫn học tập ở nhà : Dặn HS học ghi nhớ và làm các BT trong SBT. Hoàn thành các câu “C” trong bài. Xem bài mới. (Bài 5) D. Rút kinh nghiệm. ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Ngày…..tháng …. năm 2014 TT Ký Duyệt Hồ Trọng Tám Tiết : 6 ********************************************* Trang 14 Giáo án Vật lí 8 ********************************************* Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH Ngày dạy:…………….. Lớp dạy: 8A5; 8A6 A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết: được hai lực cân bằng, biết biểu diễn hai lực cân bằng bằng vectơ. Biết được quán tính. Hiểu: tác dụng của lực cân bằng khi vật đứng yên và khi chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra để khẳng định: ’’vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”. − Vận dụng: để nêu mốt số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính. 2. Kỹ năng: chính xác khi biểu diễn hai lực trên một vật, tính cẩn thận khi làm thí nghiệm. 3. Thái độ : Hứng thú khi làm thí nghiệm và khi hoạt động nhóm. B. CHUẨN BỊ - GV:- Hình 5.2 vẽ to. dụng cụ TN hình 5.4 - HS :Sách gíao khoa, sách bài tập. C. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Kiểm tra kiến thức cũ: - HS 1: Nêu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực? Làm bài tập 4.4 SBT? - HS 2: Làm BT 4.5 SBT? 2.Giảng kiến thức mới: Giáo viên Học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. * ĐVĐ: Ở lớp 6 ta đã biết một vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên (H.5.1). Vậy, một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng. - Y/c HS quan sát H.5.2. - HS quan sát I. Lực cân bằng. ? Có mấy lực tác dụng vào quyển H.5.2 và trả lời 1. Hai lực cân bằng là sách, quả cầu và quả bóng? Tại sao câu hỏi. gì? có luc tác dụng vào mà chúng vẫn - Hai lực cân bằng là hai đứng yên? lực cùng đặt lên một vật, - GV treo hình 5.2 lên và hướng dẫn có cường độ bằng nhau, HS làm C1: - Từng HS làm C1 phương nằm trên cùng ? Biểu diễn các lực đó như thế nào? theo hướng dẫn một đường thẳng, chiều Nêu phương, chiều, điểm đặt và độ của giáo viên. ngược nhau. lớn của từng lực? - Giáo viên gọi từng HS (3 HS) lên − − ********************************************* Trang 15 Giáo án Vật lí 8 ********************************************* bảng làm. - 3 HS lên bảng - Cho HS thảo luận nhóm để rút ra biểu diễn các lực. đặc điểm về 2 lực cân bằng. - Các nhóm HS thảo luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. ? Vận tốc của vật thay đổi khi nào? 2. Tác dụng của hai lực (Khi các lực tác dụng vào vật không cân bằng lên một vật cân bằng) đang chuyển động. ? Nếu các lực cân bằng tác dụng vào - HS dự đoán. a) Dự đoán. thì vận tốc của vật sẽ ra sao? b) TN kiểm tra. - Làm TN H.5.3 và hướng dẫn HS - HS quan sát TN - Khi có các vật cân bằng quan sát TN theo 3 giai đoạn: theo sự hướng dẫn tác dụng lên vật, vật đang + H.5.3a: Ban đầu quả cân A đứng của GV. đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên. yên; đang chuyển động sẽ + H.5.3b: Quả cân A chuyển động. tiếp tục chuyển động + H.5.3c, d: Quả cân A tiếp tục thẳng đều. chuyển động khi A’ bị giữ lại. HS ghi lại quãng đường đi được trong các khoảng thời gian 2s liên tiếp. - Y/c các nhóm HS thảo luận trả lời - HS thảo luận C2, C3, C4, C5. nhóm làm câu C2, C3, C4, C5. Hoạt động 4: Tìm hiểu về quán tính. - GV đưa ra một số hiện tượng về - Học sinh tìm II. Quán tính. quán tính mà HS thường gặp. hiểu về quán tính. 1. Nhận xét. * Ví dụ: - Khi có lực tác dụng, + Ôtô, tàu hoả đang chuyển động mọi vật đều không thể không thể dừng ngay được (nếu thay đổi vận tốc đột ngột thắng gấp) mà phải trượt tiếp một được vì mọi vật đều có đoạn. quán tính. + Xe máy không thể đạt ngay vận tốc lớn mà phải tăng dần.  Khi có lực tác dụng, mọi vật đều - HS ghi nhớ dấu không thể thay đổi vận tốc đột ngột hiệu của quán được vì mọi vật đều có quán tính. tính. Hoạt động 5:–Vận dụng (5’) 2. Vận dụng: C6: Búp bê ngã về phía sau. Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động. C7: Búp bê ngã về phía trước. Vì khi xe dừng đột ngột, chân búp HS đọc và trả lời bê bị dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê ********************************************* Trang 16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét