Chủ Nhật, 3 tháng 7, 2016
Giáo án trọn bộ lớp 4 chi tiết
Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013
TIẾT 2:
TỐN
BÀI: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I. MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số
- Nhân, chia số có năm chữ số với số có 1 chữ số.
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A.Ổn định :(1’)
B. Bài cũ:(4’):
- Gọi HS lên làm bài 2b
- GV nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
C. Bài mới :
1) Giới thiệu bài :Tiết học hơm nay, các
em tiếp tục ơn tập các kiến thức đã học
về các số trong phạm vi 100 000.
2) Luyện tập thực hành(30’)
- HS nêu kết quả và thống nhất cả lớp
Bài 1 : GV cho Hs tính
nhẩm
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp
- GV nhận xét
làm bảng con.
Bài 2b : GV cho Hs tự
tính và chữa bài.
-GV và HS nhận xét
Bài 3(a, b):Tính giá trị của biểu thức
- Cả lớp thống nhất cách
- Gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm vào vở.
tính và kết quả tính giá trị
của từng biểu thức (chú ý
nhấn mạnh qui tắc thức
hiện thứ tự của các phép
tính)
3) Củng cố, dặn dò :(1’)
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
TIẾT 3:
KĨ THUẬT
BÀI : Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
I. Mục tiêu
1.Kiến thức: HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu,
dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
2. Kỹ năng: thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
3.GD: Giáo dục ý thức thực hiện an tồn lao động
II. Đồ dùng dạy – học:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
+ Một số mẫu vải và chỉ khâu chỉ thêu các màu.
+ kim khâu, kim thêu các cỡ.
+ kéo cắt vải, khung thêu cầm tay, phấn màu, thước dẹt, thước dây.
+ Một số sản phẩm may, khâu, thêu.
III. Các hoạt động dạy- học
Giáo viên thực hiện :
11
Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013
Giáo viên thực hiện :
12
Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu một số sản phẩm may, khâu, thêu.
- GV nêu mục đích bài học.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về vật liệu khâu thêu
a.Vải:
- HS đọc nội dung a SGK, quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày mỏng của một số mẫu vải để
nêu nhận xét về đặc điểm của vải.
- GV nhận xét và kết luận:Vải là vật liệu chính để may, khâu, thêu thành quần, áo và
nhiều sản phẩm cần thiết khác cho con người.
- GV hướng dẫn HS chọn vải để khâu, thêu ( vải sợi bơng, vải sợi pha).
b. Chỉ:
- HS đọc mục b SGK trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK
- GV giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu.
- Kết luận: Chỉ khâu, chỉ thêu được làm từ ngun liệu như sợi bơng,sợi lanh, sợi hố
học,tơ và được nhuộm thành nhiều màu hoặc để trắng.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo
- HS quan sát hình 2 SGK nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh với kéo cắt chỉ.
- GV thực hành sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ cho HS quan sát.
- GV giới thiệu thêm về lưu ý khi sử dụng kéo cắt vải
- HS quan sát hình 3 nêu cách cầm kéo cắt vải
- GV hướng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải
- 1, 2 HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải, các em khác theo dõi nhận xét
3. Nhận xét - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS tìm hiểu trước cách sử dụng kim...
TIẾT 4:
ĐỊA LÝ
(Đã soạn ở tiết 5, thứ 2 ngày 20 tháng 08 năm 2012)
TIẾT 5:
TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện.
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu, có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật
và nói lên được một điều có ý nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Viết sẵn bài văn hồ Ba Bể vào bảng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (2’)
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài (1’)-ghi tên bài
b) Nhận xét (15’)
Bài 1 : Gọi HS đọc u cầu.
- 1 HS đọc u cầu trong SGK
- 1 đến 2 HS kể vắn tắt câu chuyện Sự
Giáo viên thực hiện :
13
Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013
tích hồ Ba Bể, cả lớp theo dõi.
- u cầu các nhóm thảo luận và thực hiện - Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập.
các u cầu ở bài 1.
- Thảo luận trong nhóm, ghi kết quả thảo
luận phiếu
- u cầu các nhóm dán kết quả thảo luận - Dán kết quả thảo luận.
lên bảng.
- u cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết - Nhận xét, bổ sung.
quả làm việc để có câu trả lời đúng.
-Hs đọc kết quả
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- GV ghi bảng
Bài 2 : GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ
Ba Bể
- u cầu 2 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: GV ghi nhanh câu trả lời của HS
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bài văn khơng có nhân vật.
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với + Bài văn khơng có sự kiện nào xảy ra.
nhân vật khơng?
+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể? + Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao,
chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba
Bể.
- So sánh bài Hồ Ba Bể với bài sự tích hồ + Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện,
Ba Bể ?
vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩa
câu chuyện. Bài Hồ Ba Bể khơng phải là
văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về
hồ Ba Bể.
+ Theo em, thế nào là kể chuyện?
+ Kể chuyện là kể lại một sự việc có
nhân vật, có cốt truyện, có các sự kiện
liên quan đến nhân vật. Câu chuyện đó
phải có ý nghĩa.
- GV Kết luận.
- Lắng nghe
c) Ghi nhớ (2’)
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- HS đọc phần Ghi nhớ
d) Luyện tập (15’)
Bài 1: Gọi HS đọc u cầu.
- HS đọc thành tiếng u cầu trong SGK.
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài
- Gọi 3 đến 5 HS đọc câu chuyện của mình. - 3 đến 5 HS đọc câu chuyện của mình.
- Cho điểm HS
Bài 2: Gọi HS đọc u cầu.
- HS đọc thành tiếng u cầu trong SGK.
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét kết luận
- Lắng nghe.
3. Củng cố, dặn dò : (1’)
-Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học
thuộc phần ghi nhớ,
Giáo viên thực hiện :
14
Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013
Ngày soạn : 21/08/2012
Ngày dạy : 23/08/2012
Thứ năm ngày 23 tháng 08 năm 2012
TIẾT 1:
TỐN
BÀI: BIỂU THỨC CĨ CHỨA MỘT CHỮ
I. MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi ví dụ sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
A. Bài cũ :(4’) Gọi HS lên làm bài 2b
- GV nhận xét
B. Bài mới :(1’)
1. Giới thiệu bài:(1’)
2. Giảng bài:(30’)
- 2 HS lên bảng
Biểu thức có chứa một chữ
- Cả lớp chú ý theo dõi ví dụ
- GV nêu ví dụ (Trình bày ví dụ trên bảng).
GV đặt vấn đề, đưa ra tính huống nêu trong ví
3 +1
dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu
.
thức 3 + a.
.
- HS tự cho các số khác nhau ở cột “ Thêm”
rồi ghi biểu thức tính ở cột “Tất cả”.
3+a
- GV nêu vấn đề : Nếu thêm a quyển vở, Lan
có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- HS nhắc lại
- GV giới thiệu : 3 + a là biểu thức có chứa
một chữ, chữ ở đây là chữ a.
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- HS làm tương tự với các trường hợp
- Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
:
GV nêu : 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a
a = 2, a = 3.
- Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số
ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a.
* Luyện tập thực hành
- HS nêu lại
- HS tự làm các phần còn lại. Cuối
Bài 1: GV cho HS làm chung phần a, thống cùng cả lớp thống nhất kết quả.
nhất cách làm và kết quả
b)Nếu c= 7 thì 115 - c = 115 -7 =108
- 2Hs lên bảng cả lớp làm vào vở.
Bài 2a: GV kẻ bảng gọi 2 HS Sau đó cả lớp thống nhất kết quả.
- Cả lớp làm vào vở
lên làm
+Với m=10 thì 250+m=250+10=260
GV cho HS nhận xét thống
+Với m=0 thì 250+m= 250+0 = 250
nhất cách làm.
Bài 3a, 3b: HS tự làm, GV
theo dõi và giúp HS
Giáo viên thực hiện :
15
Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013
TIẾT 2:
3) Củng cố, dặn dò (1’) : ra bài
tập về nhà, nhận xét tiết học.
LỊCH SỬ
(Đã soạn ở tiết 5, thứ ba ngày 21 tháng 08 năm 2012)
TIẾT 3:
HOA HỌC
BÀI: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I – MỤC TIÊU
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường như :
Lấy vào khí oxi, thức ăn, thức uống ; thải ra khí các bơ nic, phân và nước tiểu.
- Hồn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường.
* KNS : giáo dục học sinh
- Mối quan hệ giữa con người với mơi trường : Con người cần đến khơng khí, thức ăn, nước
uống từ mơi trường.
II – ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Hình trang 6,7 SGK.
- Giấy khổ A4 hoặc khổ A0 hoặc vở bài tập; bút vẽ.
III - HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
A. Bài cũ: Gọi 2 HS hỏi:
- Con người cần gì để sống?
- GV nhận xét
B. Bài mới :1Giơíù thiệu bài(1’)
2. Nội dung:(30’)
* Hoạt động 1:Tìm hiểu sự trao đổi chất - HS quan sát và thảo luận theo cặp: Sau đó
ở người.
phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan
trọng đối với sự sống của con người được
thể hiện trong hình (ánh sáng, nước, thức ăn,
-Trước hết kể tên những gì được vẽ - yếu tố cần cho sự sống của con người mà
trong hình 1 trang 6 SGK.
khơng thể hiện được qua hình vẽ như khơng
khí
- Con người cần lấy thức ăn, nước uống từ
mơi trường
- Con người phải thải ra hằng ngày như
phân, nước tiểu, khí các-bơ-níc.
- Cùng tìm xem cơ thể người phải lấy - HS thảo luận trả lời
những gì từ mơi trường và thải ra mơi
trường những gì trong q trình sống.
- Trao đổi chất là gì ?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với - HS lắng nghe
con người, thực vật và động vật.
* Kết luận:
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ
Giáo viên thực hiện :
16
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét