Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016
Giáo án địa 7 rất hay đủ cả năm
GV: Vũ Thị Nga
Trường THCS Thượng Lâm
7A
7B
7C
7D
7E
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Kể tên các siêu đô thị trên thế giới? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu bài thực hành.
- GV y/c HS nghiên cứu nội dung SGK và xác định
nội dung bài thực hành?
GV – giảm tải bài tập 1.
- HS trả lời
Hoạt động 2: Thực hành
- GV: Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc
điều tra sau 10 năm cho biết :
Nội dung chính
I. Yêu cầu
- Gồm 2 phần tương ứng với 2 bài 2
và 3.
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi?
(chân tháp có xu hướng thu hẹp, thân tháp phình ra)
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm
về tỉ lệ?
(Tăng: trong độ tuổi lao động,
Giảm: dưới độ tuổi lao động)
⇒ Số người trong độ tuổi lao động
II. Nội dung thực hành
1. Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh sau
10 năm (1989 - 1999):
- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay
đổi:
+ Chân tháp hẹp .
+ Thân tháp phình ra .
nhiều ⇒ Dân số già .
+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động
giảm về tỉ lệ .
+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động
tăng về tỉ lệ .
2. Sự phân bố dân cư châu Á
+ GV y/c HS quan sát H4.4 cho biết :
- Những khu vực tập trung đông dân
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu ở phía Đông, Nam và Đông Nam .
vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?
- Các đô thị lớn ở châu Á thường
Giáo án Địa Lý 7
Năm học: 2014 – 2015
GV: Vũ Thị Nga
Trường THCS Thượng Lâm
Hoạt động của GV – HS
Nội dung chính
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu? phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi
- HS tìm hiểu, trả lời.
có điều kiện sinh sống, giao thông
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
thuận tiện và có khí hậu ấm áp …
GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới,
hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn ⇒ dân
cư ít .
GV: Cho HS luyện tập bài tập trong Tập bản đồ.
4. Củng cố
- Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm 1999, tỉ lệ trẻ em
diễn biến theo chiều:
a. Tăng lên.
b. Giảm xuống.
c. Bằng nhau.
* Nhận xét bài thực hành:
GV nhận xét ưu, khuyết điểm giờ thực hành, khen ngợi và ghi điểm đối với một số HS
hoạt động tích cực và giải tốt bài tập.
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập vở bài tập.
- Ôn tập lại các đới khí hậu trên trái đất, ranh giới và đặc điểm của các đới.
- Chuẩn bị bài 5 “Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm”, trả lời các CH.
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:...........................................................................................................................
- Nội dung:...........................................................................................................................
.............................................................................................................................................
- Phương pháp:....................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Giáo án Địa Lý 7
Năm học: 2014 – 2015
GV: Vũ Thị Nga
Trường THCS Thượng Lâm
Ngày soạn: 2/9/2014
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5 Bài 5: ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới và các kiểu môi trường
trong đới nóng.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi
trường xích đạo ẩm: nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thường xanh
quanh năm.
2. Kĩ năng:
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt
rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp.
Giáo án Địa Lý 7
Năm học: 2014 – 2015
GV: Vũ Thị Nga
Trường THCS Thượng Lâm
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ 1); giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ
2); tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút (HĐ 2).
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới. Tranh ảnh
rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn). Phóng to các biểu đồ, lược đồ
trong SGK. Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: sgk, vở ghi, vở bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.
- Khai thác kiến thức từ lược đồ.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp :
Ngày dạy
Lớp
7A
7B
7C
7D
7E
Sĩ số
Tên HS vắng
2. Kiểm tra bài cũ
? Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á?
- Kiểm tra vở bài tập của 1 số HS.
3. Bài mới
- Trên Trái Đất người ta chia thành: đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh. Môi trường xích
đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi
dào. Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa
dạng. Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới. Bài học
hôm nay giúp các em hiểu được điều đó.
Hoạt động của GV - HS
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đới nóng.
Giáo án Địa Lý 7
Nội dung chính
I. Đới nóng
Năm học: 2014 – 2015
GV: Vũ Thị Nga
Hoạt động của GV - HS
- GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị
trí đới nóng.
Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30 oB và 30oN
(đới nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới
nóng nội chí tuyến).
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện
tích đất nổi trên Trái Đất?
? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng?
GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới
ôn hoà.
- HS tìm hiểu trả lời.
- GV: nhận xét và kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường xích đạo
ẩm
- GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 5.2 để
tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích
đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa .
Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Chia lớp 2 nhóm: một nhóm tìm hiểu về nhiệt
độ, một nhóm tìm hiểu về lượng mưa:
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng
trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc
điểm gì?
(Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao trên
Trường THCS Thượng Lâm
Nội dung chính
- Đới nóng trải dài giữa hai chí
tuyến Bắc và Nam thành một vành
đai liên tục bao quanh Trái Đất,
chiếm 1 phần khá lớn diện tích đất
nổi trên Trái Đất.
- Gồm có bốn kiểu môi trường: môi
trường xích đạo ẩm, môi trường
nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió
mùa, và môi trường hoang mạc .
II. Môi trường xích đạo ẩm
1. Khí hậu
- Môi trường xích đạo ẩm nằm
trong khoảng từ 5o B đến 5oN.
- Nắng nóng và mưa nhiều quanh
năm (trung bình từ 1.500 mm đến
2.500 mm).
25oC ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình
năm từ 25oC - 28oC, biên độ nhiệt mùa hạ và mùa 2. Rừng rậm xanh quanh năm:
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều
đông thấp khoảng 3oC ).
? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? Sự kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh
phân bố lượng mưa trong năm ra sao? Sự chênh quanh năm phát triển .
lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất là bao
Giáo án Địa Lý 7
Năm học: 2014 – 2015
GV: Vũ Thị Nga
Trường THCS Thượng Lâm
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
nhiêu mm?
- Trong rừng có nhiều loài cây,
(trung bình từ 1.500mm - 2.500mm/năm, mưa mọc thành nhiều tầng rậm rạp,
nhiều quanh năm, tháng thấp nhất và cao nhất nhiều dây leo, xanh tốt quanh năm
hơn nhau 80mm)
và có nhiều loài chim thú sinh sống.
GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh nhau hơn
10o, mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ
ẩm không khí trên 80% .
Môi trường xích đạo ẩm⇒ nóng ẩm quanh năm.
GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :
?Rừng có mấy tầng?
(tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ
cao TB, tầng cây gỗ cao trung bình, tầng cây bụi,
tầng cỏ quyết).
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng?
(nhiệt độ và độ ẩm cao).
- HS: tìm hiểu, trả lời.
- GV: nhận xét và chuẩn kiến thức.
4. Củng cố:
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên
các kiểu môi trường của đới nóng?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài, làm bài tập trong vở bài tập (không làm bài 4) và chuẩn bị bài 6.
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:...........................................................................................................................
- Nội dung:...........................................................................................................................
.............................................................................................................................................
- Phương pháp:....................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Giáo án Địa Lý 7
Năm học: 2014 – 2015
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét