Thứ Tư, 6 tháng 7, 2016

Giáo án địa 6 rất chi tiết đầy đủ cả năm

Giáo án địa lý 6 Ngày dạy : 06-10-12 Tuần : 7, Tiết : 7 LUYỆN TẬP : XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ CỦA MỘT ĐIỂM TRÊN BẢN ĐỒ VÀ QUẢ ĐỊA CẦU I- Mục tiêu cần đạt : - Kiến thức : củng cố kiến thức về phương hướng trên bản đồ và tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ - Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng xác định phương hướng và tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu . II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : - GV : hình 12,13 phóng to . - HS : bài tâp 2,3 sách giáo khoa . III-Tổ chức hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ : - Nêu các loại, dạng kí hiệu thường dùng trên bản đồ ? Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải ? - Cho biết cách biểu hiện địa hình trên bản đồ ? 2. Bài mới : Mở bài : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài tập 2,3 ở nhà của học sinh . HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cách tìm phương 3- Bài tập : hướng trên bản đồ . a. Các chuyến bay từ : Học sinh làm việc nhóm . + Hà Nội  Viêng Chăn : tây nam - GV : Treo hình 12 phóng to, giới thiệu các quốc gia + Hà Nội  Gia-cac-ta : nam trong khu vực Đông Nam Á . + Hà Nội  Ma-ni-la : đông nam Chia 4 nhóm thảo luận : 3 ‘ + Cu-a-la-Lăm-pơ  Băng cốc : tây bắc + Nhóm 1,2 : Xác định hướng bay từ Hà Nội đến + Cu-a-la-Lăm-pơ  Ma-ni-la : đông bắc Viêng Chăn, Gia-cac-ta, Ma-ni-la . + Ma-ni-la  Băng Cốc : tây nam + Nhóm 3,4 : Xác định hướng bay từ Cu-a-la-Lăm-pơ đến Băng Cốc, Ma-ni-la .Từ Ma-ni-la đến Băng Cốc . Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tọa độ địa lí của một b. điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu . A 1300Đ B 1100Đ C 1300Đ 0 0 Học sinh làm việc cá nhân . 10 B 10 B 00 - GV : Hướng dẫn học sinh xác định tọa độ điểm A - HS : Xác định tọa độ các điểm B,C,D,E,G,H . D 1200Đ E 1400Đ G 1300Đ 100N 00 140B 1230Đ 00 c. E,D H Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu . Học sinh làm việc cá nhân . - GV : Treo hình 13 phóng to hướng dẫn học sinh xác định tọa độ của 2 điểm . - HS : Làm bài tập 1/17 . Hoạt động 4 : Tìm hiểu về cách tìm phương hướng trên bản đồ . Học sinh làm việc cá nhân . - GV : Treo hình 13 hướng dẫn học sinh xác định phương hướng trên bản đồ . IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Về nhà ôn tập từ bài 1 đến bài 5 để kiểm tra 45 phút . Trường THCS Võ Duy Dương d. AOC // kinh tuyến  bắc, nam BOD // vĩ tuyến  đông, tây O  A : bắc, O  C : nam O  B : đông,O  D : tây 11 Giáo án địa lý 6 Ngày dạy : 12-10-12 Tuần : 8, Tiết : 8 ÔN TẬP I-Mục tiêu cần đạt : - Kiến thức : học sinh củng cố lại kiến thức cơ bản về Trái Đất : vị trí, hình dạng , kích thước của Trái Đất .Khái niệm bản đồ, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí, kí hiệu bản đồ . . .. - Kĩ năng :củng cố kĩ năng xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; các phương hướng trên bản đồ . II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : - GV : Bản đồ, quả địa cầu . – HS : ôn bài từ bài 1 III- Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Kiểm tra bài cũ : lồng và ôn tập . 2 .Bài mới : Mở bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV : Treo bản đồ, quả đđịa cầu ; nêu câu hỏi . - HS : trả lời theo câu hỏi, xác định qua bản đđồ, quả đđịa cầu . 1-Trái Đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời ? 2- Nêu hệ thống kinh, vĩ tuyến ? -Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc? Vĩ tuyến dài nhất ? 3-Bản đồ là gì ? Những công việc cần làm khi vẽ ? NỘI DUNG CHÍNH 1- Trái Đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời 2- Trên quả địa cầu có vẽ hệ thống kinh ,vĩ tuyến . - Kinh tuyến là đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng nhau -Vĩ tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến, có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về hai cực - Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 đi qua đài thiên văn Grin-uyt của nước Anh . - Vĩ tuyến gốc chính là đường xích đạo 00 - Các kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông ( nửa cầu Đông) - Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây ( nửa cầu Tây) - Các vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc gọi là vĩ tuyến Bắc ( nửa cầu Bắc) - Các vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam gọi là vĩ tuyến Nam ( nửa cầu Nam) * 1800, 00 3- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất . - Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí. - Tính tỉ lệ . - Lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ 4- Ý nghĩa : Trường THCS Võ Duy Dương 12 Giáo án địa lý 6 4-Ý nghĩa của tỉ - Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế . lệ bản đồ ? Làm - Tỉ lệ bản đồ biểu hiện dưới 2 dạng : tỉ lệ số và tỉ lệ thước bài tập . - Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao . 5-Muốn xác định phương hướng trên bản đồngười ta phải dựa vào đâu ? Cách xác định ? Vận dụng - Tọa độ địa lí của một điểm ? Ví dụ ? 6- Cho biết các loại kí hiệu bản đồ ? 5- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ người ta dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến - Kinh tuyến : + Đầu trên chỉ hướng bắc + Đầu dưới chỉ hướng nam - Vĩ tuyến : + Đầu bên phải chỉ hướng đông + Đầu bên trái chỉ hướng tây - Tọa độ địa lí của một điểm gồm kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ . 0 Ví dụ : A 10 0Đ 20 N 6- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm . . . . của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ . - Có 3 loại kí hiệu thường dùng trên bản đồ . - Có 3 dạng kí hiệu : kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình . - Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu được nội dung và ý nghĩa của kí hiệu dùng trên bản đồ . 7- Độ cao của địa hình được biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức . - Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc . 7- Cách biểu hiện độ cao của địa hình qua bản đồ ? - Là những đường nối những điểm có cùng một độ cao . Đường đồng mức là gì ? IV- Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Học bài thật kĩ để tiết sau kiểm tra 45’ . Trường THCS Võ Duy Dương 13 Giáo án địa lý 6 Ngày dạy : 15 -10-12 Tuần : 9, Tiết : 9 KIỂM TRA VIẾT I-Mục tiêu cần đạt : * Giáo viên : - Kiểm tra đánh giá thực chất và đầy đủ về kết quả học tập của học sinh ở chương I ( Trái Đất) so với mục tiêu đề ra . - Nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa về trình độ nhận thức của học sinh trong từng lớp. - Phát hiện những mặt tốt, những mặt còn vấp phải,tìm hiểu nguyên nhân từ đó có biện pháp giúp học sinh học yếu, kém tiến bộ đồng thời nâng cao chất lượng dạy học. * Học sinh : - Giúp học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình từ đó cố gắng học ở thầy, ở bạn để đạt kết quả cao hơn . - Giúp học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá . II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : * Giáo viên : - Báo cho tổ trưởng rút đề kiểm tra từ ngân hàng đề . - Phô tô đề phát cho học sinh . * Học sinh : Học bài kĩ theo đề cương ôn tập, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập ( viết , thước kẽ, giấy nháp ...) III- Tổ chức hoạt động dạy và học : - GV sinh hoạt một số quy định khi kiểm tra : nghiêm túc, không sử dụng tài liệu ... - GV phát đề cho từng học sinh làm bài . - Khi hết giờ GV thu bài theo bàn . IV– Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - GV nhận xét tiết kiểm tra . - Hướng dẫn học sinh về nhà xem trước bài 7 “ Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả” để dễ hiểu bài và nhớ lâu hơn. Trường THCS Võ Duy Dương 14 Giáo án địa lý 6 Ngày dạy : 22-10-12 Bài 7 : SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ . Tuần : 10 , Tiết : 10 I-Mục tiêu cần đạt : - Kiến thức : học sinh biết được sự chuyển động tự quay một trục tưởng tượng của Trái Đất. Hướng chuyển động là từ Tây sang Đông. Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ hay một ngày đêm ; biết được một số hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh trục : hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên bề mặt Trái Đất, mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều có sự lệch hướng . - Kĩ năng : - Dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng tự quay quanh trục và hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất . - Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó ( các khu vực giờ trên Trái Đất ; về hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất) . - Phản hồi / lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao ; quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp . -Thái độ : giáo dục giờ giấc làm việc và học tập của học sinh II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : - GV : Quả địa cầu , các hình vẽ sách giáo khoa phóng to . – HS : SGK III- Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kiểm tra 45’ 2.Bài mới : *Khởi động : Trái Đất có 2 vận động chính ( quanh trục và quanh Mặt Trời) Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào ? Sinh ra những hệ quả gì ? * Khám phá : Giáo viên tóm tắt những nội dung học sinh vừa trình bày và chuyển ý vào bài. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự vận động của Trái Đất quanh I- Sự vận động của Trái Đất quanh trục. trục : Học sinh làm việc cá nhân - GV : Dùng quả địa cầu - HS : Đường xuyên nối từ cực Bắc đến cực Nam gọi là gì ? - HS : Trong thực tế Trái Đất có trục hay không ? - Trái Đất tự quay quanh một trục - HS : Trục quả địa cầu nằm nghiêng hay thẳng so với mặt nối liền hai cực và nghiêng 66033’ bàn ? - GV : Hiện hình 19 sách giáo khoa, hướng dẫn chú giải trên mặt phẳng quỹ đạo . - GV : Quay 2 lần -HS : Quay lại - Hướng tự quay : từ Tây sang Đông . - HS : Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào ? - HS : Hướng chuyển động quanh trục của Trái Đất như thế nào với hướng quay của kim đồng hồ ? - Thời gian tự quay một vòng quanh - HS : Trái Đất quay một vòng quanh trục một ngày đêm tương trục là 24 giờ ( một ngày đêm). ứng bao nhiêu giờ ? - Bề mặt Trái Đất được chia ra thành - GV : Hiện lược đồ hình 20 phóng to, giới thiệu hàng 1,2 . 24 khu vực giờ. Đường đứt gãy là đường kinh tuyến đổi ngày : bao nhiêu độ ? (1800) nếu qua kinh tuyến 1800 sẽ đổi ngày . - HS : Để tiện cho việc tính giờ người ta chia bề mặt Trái Đất ra bao nhiêu khu vực ? Mỗi khu vực tương ứng bao nhiêu giờ ? (1) Hai khu vực cạnh nhau chênh nhau bao nhiêu giờ ? (1) Giờ này gọi là giờ gì ? - GV : Hiện hình 20 mỗi vòng tròn trên Trái Đất 3600 chia làm 24 khu vực . Trường THCS Võ Duy Dương 15 Giáo án địa lý 6 - HS : Mỗi khu vực rộng bao nhiêu ? ( 150) - GV : Liên hệ công nhân viên chức 7 giờ làm việc, học sinh 7 - Khu vực bên đông có giờ sớm hơn giờ vào học . Nêu thêm những nước có diện tích rộng lớn đi qua bên tây . nhiều khu vực giờ sẽ lấy giờ thủ đô làm giờ gốc . - HS : Khu vực số 0 có đường gì đi qua ? - GV :  Khu vực giờ gốc : giờ quốc tế GMT Công thức tính giờ khu vực = giờ - HS : Nhìn vào giờ khu vực, Việt Nam nằm ở khu vực số mấy ? gốc + khu vực (7) Niu-đê-li ở khu vực số mấy ? (5) - HS : Nếu giờ gốc là 12 giờ trưa thì Việt Nam mấy giờ ? (19) , Tô-ki-ô mấy giờ ? (21)  Giờ khu vực - GV : Treo bảng công thức tính giờ khu vực= giờ gốc+ khu vực ( Giờ gốc là 0 giờ) - HS : Nếu giờ gốc là 2 giờ ngày 19-10 thì ờ Việt Nam , Niu-Ióoc mấy giờ ngày mấy ? giờ khu vực phía đông như thế nào so với phía tây ? Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hệ quả của sự vận II- Hệ quả của sự vận động tự quay động tự quay quanh trục của Trái đất . quanh trục của Trái đất : Học sinh làm việc nhóm 1. Hiện tượng ngày và đêm : - GV : Dùng đèn pin chiếu vào quả địa cầu . Hiện tượng ngày,đêm kế tiếp nhau ở - HS : Cùng một lúc ánh sáng Mặt Trời có thể chiếu khắp bề khắp mọi nơi trên Trái Đất . mặt Trái Đất không ? Phần nửa được chiếu sáng gọi là gì ? Nửa không được chiếu sáng gọi là gì ? Chia 6 nhóm thảo luận : 4’ Hiện hình 21, hình động khác + Nhóm 1,2 : Vì sao trên Trái Đất nơi nào cũng có ngày và đêm ? + Nhóm 3,4 : Vì sao hiện tượng ngày,đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất ? 2. Sự lệch hướng : - GV : Chốt lại hệ quả 1 , Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển - HS : Tại sao hằng ngày chúng ta thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và động thì nửa cầu Bắc vật chuyển các ngôi sao chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông ? động sẽ lệch về bên phải, nửa cầu - HS : Đọc bài đọc thêm SGK Nam vật lệch về bên trái. - GV : Giải thích . - GV : Hiện hình 22 phóng to, vẽ thêm ở nửa cầu Nam, giới thiệu chú giải : mũi tên - HS : Nhận xét các vật khi chuyển động trên bề mặt Trái Đất như thế nào ? - HS : Nguyên nhân nào làm các vật chuyển động trên bề mặt Trái đất bị lệch hướng ? ( sự chuyển động quanh trục) - GV : Hiện hình 22 . - HS : Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam vật lệch về hướng nào ? - GV : Hiện lược đồ dòng biển, gió trên Trái Đất . IV– Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Thực hành / luyện tập - HS quay lại hướng quay của Trái Đất .Bài tập : Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau : * Trên Trái Đất nơi nào cũng có ngày và đêm là do : A- Trái Đất có dạng hình cầu . B- Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông . C- Trái Đất tự quay quanh trục từ Đông sang Tây . D- Mặt Trời chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây * Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở A- nửa cầu Bắc vật chuyển động sẽ lệch về bên trái, nửa cầu Nam vật chuyển động sẽ lệch về bên phải. B- nửa cầu Bắc vật chuyển động sẽ lệch về bên phải, nửa cầu Nam vật chuyển động sẽ lệch về bên trái. Trường THCS Võ Duy Dương 16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét