Chủ Nhật, 3 tháng 7, 2016
18 dạng toán lớp 4 cơ bản có bài tập cụ thể
Hỏi có bao nhiêu gà bao nhiêu chó?
15. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUA TRỒNG CÂY
16. MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ SỐ-LẬP TỈ SỐ- NHÓM
Bài 1 : Một trường tiểu học có 560 học sinh và 25 thầy cô giáo .Biết cứ có 3 học sinh nam thì
có 4 học sinh nữ và cứ có 2 thầy giáo thì có 3 cô giáo .Hỏi trường đó có bao nhiêu nam ,bao
nhiêu nữ?
Bài 2
a) Nhân dịp đầu xuân khối 4 trường tiểu học Nga Điền tổ chức trồng cây. Cả 3 lớp trồng
được 230 cây .Tìm số cây mỗi lớp biết cứ lớp 4a trồng được 3 cây thì 4b trồng được 2 cây .
Cứ lớp 4b trồng được 3 cây thì lớp 4c trồng được 4cây.
b) Đường từ nhà Lan đến trường dài 3 km dọc theo 2 bên đường người ta trồng cây cứ 1
cây phi lao lại đến 1cây phi lao nữa đến cây bạch đàn rồi đến 1 cây xoan. Mỗi cây cách nhau
20 m .Hỏi trồng mỗi loại có bao nhiêu cây biết trồng cả 2 đầu đường .(Nên dùng nhóm)
17. MỘT SỐ BÀI TOÁN GIẢI NGƯỢC TỪ CUỐI
Bài 1: Lan có một số nhãn vở .Lan tặng Mai 1/2 số nhãn vở và 1chiếc .Lan tặng Hoà 1/2 số
nhãn vở còn lại và 2 chiếc .Lan tặng Nga 1/2 số nhãn vở còn lại sau 2 lần và 3 chiếc .Cuối
cùng Lan còn lại 6 chíêc cho Mình .Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở ,và tặng mỗi bạn
bao nhiêu nhãn vở.
Bài 2, Một bà đem trứng đi chợ bán .Lần đầu bà bán 1/2 số trứng và 1/2 quả trứng .Lần 2 bà
bán 1/2 số trứng còn lại và 1/2 quả trứng .Lần thứ 3 bà bán 1/2 Số trứng còn lại sau 2 lần đầu
và 1/2 quả trứng nữa thì vừa hết . Hỏi bà đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng.
Bài 3: Mai có một số bông hồng ,Mai tặng Nga 1/2 số hoa Mai có .Tặng Đào 1/2 số còn
lại .Cuối cùng Mai còn 7 Bông dành cho mình .Hỏi Mai đã tặng mỗi bạn bao nhiêu bông
hoa.
------------------------------------------------------------18. DẠNG TOÁN CÔNG VIỆC
Bài 1:Bác An làm một công việc hết 8 giờ .Bác Bình cũng công việc ấy hết 5 giờ .Hỏi nếu 2
bác cùng làm công việc ấy thi sau bao nhiêu giờ sẽ hoàn thành?
18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4
11
Bài 2: Nếu bể không có nước vòi thứ nhất chảy trong 3 giờ sẽ đầy bể.Nếu bể không có nước
vòi thứ 2 chảy trong 5 giờ sẽ đầy bể .Hỏi nếu bể không có nước cùng 1 lúc cho cả 2 vòi chảy
trì trong bao lâu sẽ đầy bể?
Bài 3: Bác Minh làm Một công việc hết 8 giờ .Bác Tâm cũng công việc ấy làm hết 5 giờ .
Đầu tiên bác Minh làm một mình sau khi làm được 4 giờ thì bác Tâm đến làm cùng với bác
Minh .Hỏi sau bao nhiêu lâu nữa thì hai bác làm xong công việc đó?
Bài 4:Bác An làm một công việc hết 8 giờ .Bác Bình cũng công việc ấy hết 5 giờ .Lúc đâu 2
bác cùng làm nhưng sau khi làm được 3 giờ do bận công việc nên bác Bình phải đi làm việc
khác .Hỏi bác An còn phải làm bao lâu nữa mới hoàn thành công việc ?
Bài 5: Nếu bể không có nước vòi thứ nhất chảy trong 4 giờ sẽ đầy bể.Nếu bể không có nước
vòi thứ 2 chảy trong 5 giờ sẽ đầy bể .Khi bể không có nước người ta cho 2 vòi cùng chảy vào
bể sau khi chảy được 2 giờ người ta tắt vòi thứ nhất để vòi thứ 2 chảy tiếp .Hỏi sau bao nhiêu
thời gian nữa thì bể đầy nước?
ĐỀ TOÁN
(Đề 1)
Bài 1.Tớnh giỏ trị của cỏc biểu thức sau:
a)
3
2
:3+5x =
7
7
b)
9
3 1
- ( - )=
5
4 9
Bài 2.Tỡm X:
a)
4
7 1
+X= 7
8 4
b)
x
2
=
30
5
Bài 3. Tỡm 7 số lẻ liờn tiếp biết trung bỡnh cộng của chỳng là 2875 ?
Bài 4. An thực hiện một phép nhân có thừa số thứ hai là 36, do sơ ý nờn An đó viết tớch
riờng thẳng cột như phép cộng nên được kết quả sai là 3258. Tỡm tớch đúng của phép nhân?
Bài 5.Một hỡnh chữ nhật cú chu vi là 56 cm. Nếu bớt chiều dài 4cm và thờm vào chiều rộng
4 cm thỡ trở thành hỡnh vuụng. Tớnh diện tớch hỡnh chữ nhật đó?
ĐÁP ÁN
Bài 1: 2đ,đúng mỗi bài cho 1đ.
18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4
12
a)
11
7
b)
209
180
Bài 2: 2đ,đúng mỗi bài cho 1đ.
a) X =
3
56
b) X = 12
Bài 3: 2đ, 7 số lẻ cần tỡm cú trung bỡnh cộng là số chớnh giữa là 2875. Vậy cỏc số đó là:
2869; 2871 ; 2873; 2875; 2877; 2879; 2881.
Bài 4: 2đ.Do viết tích riêng thẳng cột như phép cộng nên tích sai sẽ là 3 + 6 = 9 lần thừa số
thư nhất. Vậy thừa số thư nhất là: 3258 : 9 = 362.
Tích đúng cần tỡm là: 362 x 36 = 13 032
Bài 5: 2đ. Khi bớt chiều dài 4cm và thêm vào chiều rộng 4cm thỡ chu vi vẫn khụng thay đổi.
Suy ra cạnh hỡnh vuụng là: 56 : 4 = 14( cm)
Chiều dài hỡnh chữ nhật là: 14 + 4 = 18 (cm)
Chiều rộng hỡnh chữ nhật là: 14 -4 = 10(cm)
Diện tớch hỡnh chữ nhật là: 18 x 10 = 180( cm2)
TIẾNG VIỆT (Đề 1)
Cõu 1: Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, thành phố, ngọt, ăn, đánh
đập.
a) Dựa vào cấu tạo( từ đơn, từ ghộp, từ lỏy)
b) Dựa vào từ loại( danh từ, động từ, tính từ)
Cõu 2: Từ nào( trong mỗi từ dưới đây) có tiếng nhân không cùng nghĩa với tiếng nhâ trong
các từ cũn lại.
a) nhân loại, nhân tài, nhân đức, nhân dân.
b) nhõn ỏi, nhõn vật, nhõn nghĩa, nhõn hậu.
c) nhõn quả, nhõn tố, nhõn chứng, nguyờn nhõn.
Cõu 3: Chuyển từng câu kể sau đây thành các câu hỏi.
a) Minh được đi thi học sinh giỏi thành phố.
b) Bố về rồi.
c) Mẹ bạn Tuấn cũn trẻ.
d) Cô bạn Phước là bác sĩ.
Cõu 4: Tại sao gọi hoa phượng là” hoa học trũ” ?
Câu 5: Mỗi loài hoa đều có một vẻ đẹp riêng. Em hóy chọn tả một cõy hoa mà em yờu thớch?
ĐÁP ÁN
Cõu 1:
- Từ đơn: ngọt, ăn, vườn
-Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập
-Từ lỏy: dịu dàng, chen chỳc, rực rỡ
Cõu 2:
a) Từ: nhân đức
b) Từ: nhõn vật
c) Từ: nhõn chứng
18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4
13
Cõu 3:
Có thêm các từ là: à, phải không, không vào sau các câu đó
Vớ dụ: Bố về rồi à?
Cô bạn Phước là bác sĩ phải không?
Cõu 4:
HS nêu được các ý:
- Hoa phượng gắn với nhiều kĩ niệm của học sinh. Phượng là loài cây rất gần gủi, quen thuộc
với học trũ và thường được trồng trê các sân trường.
- Thấy màu hoa phượng học trũ nghỉ đến kỳ thi.
- Mùa hoa phượng nở báo hiệu những ngày nghỉ hè sắp tới.
Cõu 5:
Học sinh xác định được yêu cầu: Tả một loài hoa mà em yêu thích.
TOÁN (Đề 2)
Bài 1: Tìm y:
1 2
2
y +y × :
+y :
=252
3 9
7
a) 5,4 - y + 2,7 = 1,05
b) Bài 2: Cho biểu thức
A=
2008 − 1508 : (a − 15)
316 + 6,84 : 0,01
Tìm giá trị số tự nhiên của a để biểu thức A có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất đó của A
là bao nhiêu ?
Bài 3:Tính nhanh
0,18 × 1230 + 0,9 × 4567 × 2 + 3 × 5310 × 0,6
a.
1 + 4 + 7 + 10 + ... + 52 + 55 − 414
b.9,8 + 8,7 + 7,6 + . ..+2,1 – 1,2 – 2,3 – 3,4 - . . .- 8,9
Bài 4 :Có ba vòi chảy vào bể nước. Vòi thứ nhất chảy một mình trong 10 giờ thì đầy bể; vòi
thứ hai chảy trong 5 giờ thì đầy bể; vòi thứ ba chảy trong 6 giờ thì đầy bể. Hỏi:
a. Một giờ cả 3 vòi chảy được mấy phần bể nước?
b. Nếu cả 3 vòi cùng chảy thì sau bao nhiêu lâu sẽ đầy bể?
Bài 5: Một trường Tiểu học có một mảnh đất hình chữ nhật. Nếu chiều dài tăng thêm 4m,
chiều rộng tăng thêm 5m thì diện tích tăng thêm 250m 2. Nếu chỉ có chiều rộng tăng thêm 5m
thì diện tích tăng thêm 150m2.
a) Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.
b)
2
diện tích mảnh đất trồng hoa, diện tích đất còn lại trồng cây cảnh. Hỏi diện tích
5
trồng cây cảnh chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích mảnh đất?
----------------------------------------------------
TOÁN (Đề 3)
Bài 1. (2 điểm)
18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4
14
a/ Tỡm chữ số tận cựng trong phộp tớnh sau bằng cỏch nhanh nhất (nờu rừ cỏch làm)
2 x 3 x 4 x 5 x 6 + 42 : 7
b/ Không quy đồng, hóy so sỏnh hai phõn số sau:
13
7
và
27
15
Bài 2. (2 điểm). Chia số A cho 26 được số dư là 17. Số A phải trừ đi bao nhiêu để phép chia
không cũn dư và thương giảm đi 1.
12
. Tỡm một số tự nhiờn để khi cộng số đó vào tử số và mẫu
37
3
số của phân số thỡ được phân số .
8
1
Bài 4. (2 điểm). Bác Nam có một thửa đất, bác dự tính một nữa số đất bác làm ao cá, diện
2
3
tớch cũn lại bỏc trồng khoai, số đất trồng cải thỡ diện tớch cũn lại là 200m2 . Hỏi thửa đất
4
Bài 3. (2 điểm). Cho phõn số
của bác Nam cú diện tớch là bao nhiờu một vuụng ?
Bài 5. (2 điểm). Một khu vườn hỡnh chữ nhật cú chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tớnh diện
tớch khu đất, biết rằng nếu giảm chiều dài đi 5m, tăng chiều rộng 5m thỡ diện tớch tăng thêm
225m2.
-----------------------------------------------------ĐÁP ÁN
Bài 1.a/ 2 x 3 x 4 x 5 x 6 + 42 : 7
Xột tớch: 2 x 3 x 4 x 5 x 6 ta thấy cú thừa số 5 và cú ớt nhất một thừa số chắn.
Do đó, tích 2 x 3 x 4 x 5 x 6 là số chẵn trũn chục.
Vậy chữ số tận cựng của phộp tớnh trờn chớnh là thương của 42 : 7 = 6.
1.b/ Ta cựng nhõn mỗi phõn số với 2.
Vỡ
13 26 7
14
=
;
=
27 27 15
15
1
1
26
14
13
7
<
nờn
>
hay
> >.
27
15
27
15
27
15
Bài 2. Để phép chia cũn dư thỡ A phải trừ số dư, để thương giảm đi 1 thỡ phải trừ đi một lần
số chia. Vậy để phép chia không dư và thương giảm đi 1 thỡ A phải trừ (17 + 16) đơn vị.
Bài 3. Hiệu mẫu số và tử số là 37 – 12 = 25. Khi cộng một số vào mẩu số và tử số thỡ hiệu
khụng thay đổi.
Ta có sơ đồ sau:
Tứ số mới là 25 : 5 x 3 = 15.
Vậy, số cần tỡm là: 15 – 12 = 3.
Bài 4. Bài giải:
Phân số chỉ diện tích đất trồng cũn lại 200m2 sau khi trồng cải là 1 Diện tích đất cũn lại sau khi trồng khoai là: 200 :
18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4
3
1
=
4
4
1
= 800 (m2)
4
15
Diện tích đất sau khi đào ao cá là: 800 x 2 = 1600(m2)
Diện tích của thửa đất là: 1600 x 2 = 3200(m2)
Bài 5. Bài giải:
Theo bài ra ta cú:
Diện tớch Hỡnh 1 bằng diện tớch Hỡnh 3,
diện tích tăng thêm chính là diện tích Hỡnh 2,
và bằng 225 m2
Chiều rộng khu vườn là: (225 : 5+ 5) : 2 = 25m.
Chiều dài khu vườn là: 25 x 3 = 75m.
Diện tích khu vườn là: 25 x 75 = 1875m
--------------------------------------------------------------
TOÁN (Đề 4)
Bài 1: Tỡm X:
a) (26 × X + 1392) × 15 = 25950;
b) 24 × X : 12 + 1987 = 2029.
c) 2010 + X + X – X – . . . – X = 1920 ( trong đó có 10 chữ X)
Bài 2: Tớnh nhanh:
a) 1 + 4 + 7 + . . . + 151 + 154;
b) 1 + 2 + 4 + 8 + . . . + 256 + 512;
Bài 3: Tỡm số cú ba chữ số. Biết rằng số đó chia hết cho 15 và khi đọc ngược hay đọc xuôi
thỡ số đó không thay đổi về giá trị.
Bài 4: Cho hỡnh chữ nhật cú chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tớnh chu vi và diện tớch hỡnh
chữ nhật đó, biết rằng nếu ta tăng chiều dài và chiều rộng mỗi chiều 2m thỡ được một hỡnh
chữ nhật mới cú diện tích tăng thêm 46m2.
Bài 5: Trên một mảnh đất hỡnh vuụng, người ta đào một cái ao cũng hỡnh vuụng. Cạnh của
mónh đất hơn cạnh ao 18 m. Diện tích đát cũn lại để trồng rau là 468 m 2. Tính chu vi mảnh
đất.
TOÁN (Đề 5)
Bài 1: Tớnh nhanh:
a) 2 + 5 + 8 + . . + 155 + 158;
b) 75 × 89 + 25 × 27 + 2 × 75;
c) 77 × 27 + 9 × 24 + 15 × 27;
Bài 2:
Trong một phép chia có thương là 4 dư 3. Tổng của số chia, số bị chia và số dư là 91. Tỡm
số bị chia và số chia trong phộp chia đó.
Bài 3:
Lan mua 3 quyển sách và 6 quyển vở hết tất cả 44400 đồng. Hôm sau Huệ mua 4 quyển
sách và 5 quyển vở như thế hết tất cả 46600 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển sỏch? Mỗi quyển
vở ?
18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4
16
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét