Thứ Tư, 6 tháng 7, 2016
Giáo án địa 7 học kì II đủ chi tiết
Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Đòa lí 7
hơn.
. Miền đồng bằng trung tâm , cấu trúc như một lòng
máng khổng lồ tạo nên một hành lang cho các khối
khí lạnh từ Bắc Băng Dương tràn sâu xuống phía
Nam và các khối khí nóng từ phía Nam tràn lên, dễ
dàng gây nên sự nhiểu loạn thời tiết trong toàn miền.
* Hoạt động 3: (13 phút) Tìm hiểu về Sự phân hoá
khí hậu:
* Mục tiêu: Học sinh trình bày và giải thích ở mức
độ đơn giản đặc điểm khí hậu Bắc Mó.
2. Sự phân hoá khí hậu:
- Dựa lược đồ các kiểu khí hậu Bắc Mó kết hợp H36.3
. Cho biết Bắc Mó có các kiểu khí hậu nào? Kiểu khí
hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?
Bắc Mó có các kiểu khí hậu: Hàn đới, ôn đới, nhiệt
đới,…. Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
- Tại sao khí hậu Bắc Mó có sự phân hoá theo chiều
Bắc - Nam?
Do lãnh thổ trãi dài trên nhiều vó độ.
- Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Mó và lược đồ các
kiểu khí hậu Bắc Mó :
- Cho biết sự khác biệt về khí hậu giữa phần Đông
và Tây kinh tuyến 1000T ?
Do đòa hình ngăn cản gió từ Thái Bình Dương, sườn
đón gió nhiều mưa,..
- Ngoài 2 sự phân hoá khí hậu nêu trên khí hậu Bắc
Mó còn phân hóa như thế nào ?Thể hiện rõ nét ở
đâu?
Khí hậu phân hóa theo độ cao (miền núi Cooc-đi-e).
- Đặc điểm chung của khí hậu Bắc Mó ?
- Liên hệ khí hậu Việt Nam.
- Khí hậu Bắc Mó đa dạng và phân
hoá theo chiều từ Bắc – Nam và từ
Đông sang Tây. Ngoài ra có sự
phân hoá theo độ cao (miền núi trẻ
Cooc-đie).
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1. Tổng kết:
Hãy trình bày đặc điểm đòa hình Bắc Mó bằng bản đồ tư duy ?
5.2. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
Nă m họ c : 2014 - 2015
Thò Chi
Giá o viên: Trầ n
11
Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Đòa lí 7
- Về học kỹ bài.
- Hoàn thành bài tập bản đồ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bò bài “ Dân cư Bắc Mó”
- Tìm hiểu số dân, sự phân bố dân cư cũng như tiến trình đô thò hóa ở Bắc Mó.
6. Phụ lục: Bản đồ tư duy về đòa hình Bắc Mó.
Tiết 42 – Bài 37
Tuần 2 HKII
Ngày dạy: 9/1/2015
1. MỤC TIÊU:
1.1/ Kiến thức:
- HS biết được sự phân bố dân cư Bắc Mó gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ.
- HS nắm được các luồng di chuyển dân cư và quá trình đô thò hóa Bắc Mó.
- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thò hóa.
1.2/ Kó năng:
- Học sinh thực hiện được: Kó năng đọc bản đồ dân cư
- Học sinh thực hiện thành thạo: Các kiõ năng phân tích lược đồ dân cư, kó năng trình bày
vấn đề, kó năng làm việc theo nhóm nhỏ,…
1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý thức trong công tác dân số, việc bảo vệ môi trường.
- Tính cách: Học sinh tích cực trong việc tuyên truyền chính sách dân số kế hoạch hóa gia
đình; ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP: Sự phân bố dân cư và đặc điểm đô thò.
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và các đô thò Châu Mó.
3.2.Học sinh : Tập bản đồ.
Nă m họ c : 2014 - 2015
Thò Chi
Giá o viên: Trầ n
12
Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Đòa lí 7
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng:
Chọn câu trả lời đúng nhất trong câu sau:
Mối quan hệ giữa đòa hình và khí hậu của Bắc Mó nào sau đây là đúng:
a. Đòa hình và khí hậu tương đối đơn giản
b. Đòa hình và khí hậu rất phức tạp và đa dạng
c. Đòa hình phức tạp nhưng khí hậu đơn giản
d. Đòa hình đơn giản nhưng khí hậu đa dạng
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: (1 phút) Giới thiệu bài:
- Các quốc gia ở khu vực Bắc Mó ?
- Số dân nơi đây như thế nào ? Đặc điểm ra sao ?
Ta vào bài học hôm nay.
Tiết 42 – Bài 37: “Dân cư Bắc Mó”
Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu sự phân bố dân cư:
* Mục tiêu: Trình bày và giải thích sự phân bố dân
cư Bắc Mó
- Số dân Bắc Mó (2001) là bao nhiêu?
- Mật độ dân số như thế nào?
Dân số Bắc Mó: 415,1 triệu người (Năm 2001).
Mật độ dân số: 20 người / km2.
Liên hệ: Việt Nam:
- DSố: 79,7 triệu người (2002).
- Số dân Việt Nam hiện nay 87,84 triệu người
(Thống kê ngày 31/12/2011).
Tây Ninh:
- DSố: 1.067.674 người (2009).
- MĐDS: 265 người/km2..
- Dựa vào lược đồ H37.1/ SGK hãy: Nêu nhận xét
tình hình phân bố dân cư ở Bắc Mó ?
Dân cư phân bố không đều.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. (4 nhóm - 3 phút).
N1: Nêu tên và xác đònh khu vực có mật độ dân số
dưới 1người / km2 ?
N2: Nêu tên và xác đònh khu vực có mật độ dân số
từ 1 - 10 người / km2?
N3: Nêu tên và xác đònh khu vực có mật độ dân số
từ 11 - 50 người / km2 ?
Nă m họ c : 2014 - 2015
Thò Chi
Nội dung bài học
1. Sự phân bố dân cư:
- Dân số: 415,1 triệu người
(2001).
- Mật độ dân số: 20 người / km2.
Giá o viên: Trầ n
13
Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Đòa lí 7
N4: Nêu tên và xác đònh khu vực có mật độ dân số
từ 51 - 100 người / km2 và trên 100 người/km2?
=> Giải thích sự phân bố đó.
- Các nhóm trình bày, bổ sung. GV chuẩn kiến thức
theo bảng sau:
MĐDS
Vùng phân bố chủ yếu
Giải thích về sự phân bố
người /km2
- Bán đảo Alaxca và - Khí hậu rất lạnh giá, là nơi thưa dân nhất Bắc
Dưới 1
phía Bắc Cana.
Mó.
- Phía Tây khu vực hệ - Có đòa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, dân
Từ 1 – 10
thống núi Cooc-đie.
cư thưa thớt.
- Dải đồng bằng ven - Sườn đón gió phía Tây cooc-đie, mưa nhiều,
Từ 11 – 50
biển Thái Bình Dương. khí hậu cận nhiệt , tập trung dân đông.
- Là khu vực công nghiệp sớm phát triển, mức
độ đô thò hoá cao,tập trung nhiều thành phố, khu
Từ 51 – 100 - Phía Đông Hoa Kì.
công nghiệp lớn, nhiều hải cảng lớn, nên dân cư
đông nhất Bắc Mó.
- Ven bờ phía nam Hồ - Công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thò hoá
Lớn và vùng duyên hải cao.
Trên 100
Đông Bắc Hoa Kì.
- Hãy nói rõ sự phân bố dân cư Bắc Mó ?
- Phân bố dân cư không đều.
Mật độ dân số có sự khác biệt
giữa miền bắc và miền nam,
giữa phía tây và phía đông.
GV: Sự phân bố dân cư Bắc Mó ngày nay đang biến
động cùng với các chuyển biến kinh tế của các quốc gia
trên lục đòa này. Do đó, sự phân bố dân cư có sự thay
đổi, một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ các
vùng công nghiệp truyền thống, lâu đời phía Nam Hồ
Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công
nghiệp mới, năng động hơn ở phía Nam và ven Thái
Bình Dương.
2. Đặc điểm đô thò:
Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu đô thò Bắc Mó.
* Mục tiêu: Trình bày đặc điểm đô thò Bắc Mó.
- Cho HS dựa vào lược đồ “ Phân bố dân cư và đô thò
Bắc Mó”, hãy:
+ Nêu tên các đô thò có qui mô dân số:
. Trên 10 triệu dân?
. Từ 5 - 10 triệu dân?
. Từ 3 - 5 triệu dân?
+ Đô thò hóa ở Bắc Mó như thế nào?Nhận xét và giải - Hơn ¾ dân cư Bắc Mó sống
Nă m họ c : 2014 - 2015
Thò Chi
Giá o viên: Trầ n
14
Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Đòa lí 7
thích nguyên nhân về sự phân bố các đô thò ở Bắc Mó ?
Quá trình công nghiệp hoá phát triển cao, các thành phố
ở Bắc Mó phát triển rất nhanh, đã thu hút số dân lớn phục
vụ trong các ngành công nghiệp và dòch vụ. Vì vậy tỉ lệ
dân thành thò cao . . .
- Quan sát hình 37.2, học sinh rút ra nhận xét về thành
phố Si-ca-gô. Si-ca-gô có nhiều tòa nhà cao ốc chen
chúc bên nhau, vì thế dân số ở Si-ca-gô rất đông, chủ
yếu hoạt động trong các ngành công nghiệp và dòch vụ.
- HS xem đoạn video về thành phố NiuYork của Hoa Kì.
- Nhiều thành phố đông dân và tiến trình đô thò hóa
nhanh ở Bắc Mó ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và
môi trường ?
(Gây ô nhiễm không khí, khó khăn việc làm, nhiều vấn
đề về an ninh, trật tự công cộng và vấn đề xã hội cần
phải quan tâm giải quyết).
- Các thành phố của nước ta như thế nào và trách nhiệm
của mỗi chúng ta ?
Nhiều thành phố đẹp và có nền kinh tế - xã hội phát
triển. Tuy nhiên chúng ta cần phải biết giữ gìn và bảo vệ
để mỗi thành phố của chúng ta ngày càng đường hoàng
hơn, lộng lẫy hơn và chúng ta hãy cùng vì một lãnh thổ
không ô nhiễm môi trường và không tệ nạn xã hội.
Liên hệ Tây Ninh, ngày 12/12/2012 Thò Xã Tây Ninh
được nhà nước công nhận là đô thò loại 3, đây là dấu
hiệu đáng mừng cho tỉnh nhà đang trên tiến trình phát
triển kinh tế.
- Ngày nay, nhiều ngành công nghiệp phát triển với trình
độ kó thuật cao đã làm thay đổi sự phân bố dân cư và các
thành phố mới ở Bắc Mó như thế nào?
trong các đô thò. Đô thò hóa
nhanh.
- Vào sâu trong nội đòa đô thò
nhỏ và thưa.
- Gầy đây, sự xuất hiện nhiều
thành phố mới ở miền nam và
duyên hải Thái Bình Dương đã
dẫn tới sự phân bố lại dân cư
Hoa Kì.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1. Tổng kết:
* Vì sao vùng ven bờ biển phía Nam Hồ Lớn và duyên hải Đông Bắc Hoa kì tập trung
dân cư đông nhất ?
Là khu vực công nghiệp sớm phát triển, mức độ đô thò hoá cao, tập trung nhiều thành phố,
khu công nghiệp lớn, nhiều hải cảng lớn, …
* Hãy kể tên các đô thò ở Bắc Mó ?
Nă m họ c : 2014 - 2015
Thò Chi
Giá o viên: Trầ n
15
Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Đòa lí 7
NiuYork, Si-ca-gô, Mê-hi-cô xiti, Lôt-an-giơ-let,…
5.2. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về học kó bài.
- Hoàn thành bài tập bản đồ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Ôn lại phần thiên nhiên Bắc Mó thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp như thế nào?
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về nông nghiệp các nước Bắc Mó.
- Chuẩn bò bài 38 ” Kinh tế Bắc Mó”.
6. Phụ lục:
Tiết 43 – Bài 38
Tuần 3 HKII
Ngày dạy: 12/1/2015
1. MỤC TIÊU:
1.1/ Kiến thức:
- HS nhận biết các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mó.
- HS hiểu rõ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thng mại và tài chính, có khó khăn về
thiên tai. Sự phân bố một số nông sản quan trọng của Băc Mó.
1.2/ Kó năng:
- HS thực hiện được: kỹ năng phân tích lược đồ, một số hình ảnh, tài liệu về nông nghiệp
Hoa Kì.
- HS thực hiện thành thạo: Kó năng trình bày vấn đề,..
1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Có ý thức khắc phục những khó khăn do thiên tai gây ra và ý thức chống ô
nhiễm môi trường.
- Tính cách: Tự tin trong học tập
Nă m họ c : 2014 - 2015
Thò Chi
Giá o viên: Trầ n
16
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét