Thứ Hai, 4 tháng 7, 2016

Giáo án địa lý lớp 12 rất chi tiết đầy đủ cả năm

Bình-Trị-Thiên Nam-Ngãi-Bình-Phú Ở mỗi đồng bằng cần nêu được : +Nguồn gốc hình thành + Đặc điểm địa hình + Điểm giống nhau, khác nhau của các đồng bằng. 5’ HĐ3 : Cá nhân GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu ra từng câu hỏi nhỏ cho từng tiêu mục để HS trả lời, kết hợp với bản đồ + Xác định một số mỏ khoảng sản ở miền đồi núi + Xác định một số vùng chuyên canh CCN +Một số nhà máy thuỷ điện lớn +Một số điểm nghỉ mát + Nêu lên một số khó khăn do địa hình đồi núi đem lại. Kết hợp với kiến thức thực tiễn bằng cách xem tranh ảnh: Giao thông miền núi, Thuỷ điện, lũ quét, vùng cà phê, bão lũ ở miền Trung … * Thế mạnh : + Khoáng sản : nội sinh : Đồng, chì, thiếc, kẽm, sắt, crôm, vàng… Ngoại sinh : Than đá, đá vôi, Bô xit, Apatit… + Rừng giàu có về thành phần loài ; đất trồng nhiều loại, mặt bằng cao nguyên rộng lớn tạo điều kiện hình thành vùng chuyên canh CCN. + Thuỷ năng : tiềm năng lớn + Tiềm năng du lịch : du lịch sinh thái * Hạn chế : Chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên, gây xói lỡ, lũ quét…. b. Khu vực đồng bằng : *Thế mạnh : +Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới +Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp, trung tâm thương mại *Hạn chế : Ảnh hưởng của thiên tai IV/ Củng cố : +Đặc điểm của đồng bằng DHMT ? + Để phát huy thế mạnh kinh tế vùng núi chúng ta phải làm gì ? V/ Bài tập về nhà : - Tìm hiểu các nguồn tài nguyên của Biển Đông nước ta. VI/ Phụ lục: Phụ lục 1 Đặc điểm ĐBSH ĐBSCL Giống nhau : Nguyên nhân hính thành Khác Diện tích nhau Địa hình Đất Thuận lợi Khó khăn Phụ lục 3 VI/ Rút kinh nghiệm : 11 Ngày soạn:12/09/2014 Ngày dạy: Tuần 6 (15-20/9/2014) Tiết 6:ÔN TẬP I/ Mục tiêu : 1.Kiến thức : Bài 2: -Trình bày được giới hạn ,phạm vi lãnh thổ Việt Nam. -Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lý đến sự phát triển kinh tế xã hội,an ninh quốc phòng Bài 6: -Phân tích được đặc điểm địa hình và khu vực địa hình miền núi ở nước ta -Giải thích được nguyên nhân vì sao đất nước ta chủ yếu là đồi núi và là đồi núi thấp Bài 7: -Phân tích được đặc điểm địa hình đồng bằng ở nước ta và sự khác nhau giữa các đồng bằng -Hiểu được mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên -Phân tích được thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh tế xã hội 2. Kỹ năng: +. Đọc bản đồ địa hình +Phân tích bảng số liệu và vẽ biểu đồ II/ Phương pháp và phương tiện dạy học : 1.Phương pháp: -Đàm thoại,Thảo luận nhóm,Khai thác kiến thức qua hệ thống biểu đồ,bản đồ 2.Phương tiện dạy học: -Bản đ ồ địa hình VN - Tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi, đồng bằng nước ta. III/ Tiến trình dạy học : 1/ Ổn định : 2/ Kiểm tra bài cũ : 3/ Giới thiệu bài mới : -Gv yêu cầu học sinh viết lại sơ đồ các bài đã học. -Cho học sinh trả lời các câu hỏi sau mỗi bài học. 12 Ngày soạn:2/10/2014 Ngày dạy: Tuần 7 (6-11/10/2014) Tiết 7:KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: ĐỊA LÝ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một số chủ đề Địa lý tự nhiên nửa đầu học kì I, chương trình chuẩn; - Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học để đặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp. 2. Về kỹ năng - Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh vào các tình huống cụ thể - Kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu 3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác II. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Tự luận 100% III. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ Tên bài Nhận biết Thông hiểu Bài 2: Vị trí địa lí , Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí phạm vi LT Vận dụng nước ta (3,5 đ) Bài 7: Đất nước nhiều Nêu thế mạnh và hạn chế về TN của KV đồi núi đồi núi hoặc đồng bằng đối với phát triển KTXH (3 đ) Bài 9: Thiên nhiên - Biểu hiện của tính chất nhiệt đới, ẩm (0,5 đ) nhiệt đới ẩm gió mùa - Vẽ biểu đồ hình cột so sánh lượng mưa và lượng bốc hơi. (1,5 đ) - Tính cân bằng ẩm - Nhận xét, giải thích biểu đồ (1 đ) (0,5 đ) Tổng số 5,0 đ 4,0 đ 1,0 đ B. Đề bài: Câu 1 : (3,5 điểm) Phân tích vai trò ý nghĩa của vị trí địa lí đối với công cuộc đổi mới nước ta? Câu 2 : (3 điểm) Nêu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi đối với sự phát triển KTXH nước ta? Câu 3 : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa và lượng bốc hơi ở một số địa điểm (mm) Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Hà Nội 1676 989 13 Huế 2868 1000 TP Hồ Chí Minh 1931 1686 a. Vẽ biểu đồ so sánh lượng mưa và lượng bốc hơi ở các địa điểm nói trên? b. Tính cân bằng ẩm tại các địa điểm trên? c. Nhận xét về cân bằng ẩm và giải thích vì sao? Câu IV: (0,5 đ) Nêu biểu hiện của tính chất nhiệt đới khí hậu nước ta? II.Hướng dẫn chấm: Câu 1 :(3,5 điểm) - Vị trí địa líphát triển KTXH (2,5 đ) + Tính chất bán đảođầy đủ các loại hình vận tải giao lưu phát triển KT mở(1đ) + Văn hoá xã hội (0,5 đ) + Chính trị, quân sự (0,5 đ) + Hạn chế : sự cạnh tranh khu vực ĐNA, thiên tai (0,5 đ) Câu 2 : (3 điểm) - Thế mạnh (2,5 đ) - Hạn chế (0,5 đ) Câu 3 : (3 điểm) - Vẽ biểu đồ hình cột- yêu cầu đẹp, chính xác (1,5 đ) - Tính cấn bằng ẩm (0,5 đ) Địa điểm Hà Nội Huế TPHCM Cân bằng ẩm (mm) +687 +1868 +245 - Nhận xét (0,5 đ) - Giải thích (0,5 đ) Câu IV: (0,5 đ) Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta: - Năng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nhiệt độ TB năm cao hơn 20 0C Ngày soạn:2/10/2014 Ngày dạy: Tuần 8 (6-11/10/2014) Tiết 9: Bài 8:THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN I/ Mục tiêu : 14 1.Kiến thức : - Biết đặc điểm cơ bản của Biển Đông -Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông với thiên nhiên nước ta 2. Kỹ năng: +.Nhận biết thềm lục địa, dòng hải lưu ven biển 3.Thái độ : + Từ việc hiểu mối quan hệ trên HS biết cần có thái độ với việc bảo vệ môi trường biển II/ Phương tiện dạy học : 1.Phương pháp: -Đàm thoại,Thảo luận nhóm,Khai thác kiến thức qua hệ thống biểu đồ,bản đồ 2.Phương tiện dạy học: + Bản đồ Tự nhiên VN + Hình ảnh về rừng ngập mặn, vùng nuôi tôm cá nước lợ, thiên tại, đê chắn sóng, ô nhiễm môi trường biển … III/ Tiến trình dạy học : 1/ Ổn định : 2/ Kiểm tra bài cũ : KĐBSH và ĐBSCL khác nhau những điểm cơ bản nào ? Xác định trên bản đồ và kể tên các đồng bằng duyên hải miền Trung 3/ Giới thiệu bài mới : Với một diện tích rộng lớn, Biển Đông có tác động rất lớn với thiên nhiên và cuộc sống của nước ta.Bài học sẽ giúp các em hiểu rõ nội dung trên. Tgian Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính HĐ1 :Cá nhân 1/ Khái quát về Biển Đông : GV cho HS quan sát bản đồ, kết hợp với +Thể hiện rõ nét biển nhiệt đới gió mùa các kiến thức đã học để chứng tỏ: - t0 tb >= 230C, biến động theo mùa - Biển Đông mang tính chất biển - Độ mặn tb 30-33%0, thay đổi theo nhiệt đới (nhiệt độ, độ mặn, các mùa dòng chảy theo mùa) - Các dòng hải lưu chảy khép kín - Biển Đông giàu có tài nguyên vòng quanh theo mùa khoáng sản. + Giàu tài nguyên khoáng sản : GV xác định trên baả đồ các dòng hải - Dầu khí lưu chính, vùng dầu khí, khu vực làm - Sinh vật biển đa dạng muối của nước ta . - Muối HĐ2 : Nhóm 2/ Ảnh hưởng của biển Đông đến Chia lớp thành 4 nhóm chính,mỗi nhóm thiên nhiên VN : Ảnh hưởng của biển Đông (ảnh tìm hiểu sâu một nội dung đối với hưởng a/ Khí hậu : thiên nhiên VN của biển Đông đến thiên nhiên VN) - Làm giảm tính khắc nghiệt của khí hậu vào mùa đông và mùa hè b/ Địa hình và hệ sinh thái biển :: Khí Địa Tài Thiên - Có nhiều vũng vịnh, tam giác hậu : hình nguyên : tai : và các châu, bãi triều rộng lớn.. hệ - Hệ sinh thái biển đa dạng : chủ sinh yếu là rừng ngập mặn thái : c/ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển : 15 + Khoáng sản và hải sản :Dầu khí, Titan ; muối, trên 2000 loài cá, 100 loài tôm hàng nghìn loài sinh vật phù du, rạn san hô quý. d/ Thiên tai : - Bão nhiệt đới - Sóng, gió → sạt lỡ bờ biển - Cát bay lấn chiếm đồng bằng IV/ Củng cố : 1- Xác định trên bản đồ các vịnh Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh V/ Bài tập về nhà : Mô tả một cơn bão đã đổ bộ vào miền Trung nước ta (Tên cơn bão, thời gian hình thành, hướng di chuyển, thời điểm đổ bộ vào miền Trung, sức gió, hậu quả) VI/ Phụ lục : + Vịnh Vĩnh Hy nằm cách trung tâm thị xã Phan Rang - Tháp Chàm 42 km theo hướng đông bắc, thuộc xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải (Ninh Thuận). Đầu năm 2000, khu du lịch vịnh Vĩnh Hy được đưa vào khai thác, đến nay được đánh giá là tuyến du lịch sinh thái lý tưởng nhất khu vực Nam Trung Bộ. + Biển có diện tích lớn nhất TBD là biển San Hô (phía đông bắc Úc = 4,712 triệu Km2) VII/ Rút kinh nghiệm : Ngày soạn:12/10/2014 Ngày dạy:Tuần 9:(13-18/10/2014) Tiết9 : Bài 9:THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I/ Mục tiêu : 1.Kiến thức : - Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa - Hiểu những thuận lợi, khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống 2. Kỹ năng: +.Đọc bản đồ khí hậu + Kỹ năng giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hoá khí hậu II/ Phương tiện dạy học : o Bản đồ địa lý tự nhiên VN 16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét