Thứ Hai, 4 tháng 7, 2016

Giáo án địa 8 rất chi tiết đủ cả năm

Giáo án Địa lý 8 HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố: Khoanh tròn vào những câu đúng: Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều vì: a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp b) Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng hà phát triển. Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt. c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu. d) Lục địa có diện tích rất lớn. Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới. Đáp án: b + c 5. Dặn dò Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí hậu của vùng nh thế nào? Nguyễn Thị Thu Trờng THCS Mỹ Hng Giáo án Địa lý 8 Ngày soạn: 29/8/2011 Tiết 4 Thực hành Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu đợc: - Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á. - Tổng kết các kiến thức đã thực hành 2. Về kỹ năng - Đọc và phân tích lợc đồ khí hậu, lợc đồ phân bố khí áp và các loại gió trên trái đất. 3. Về thái độ - Học sinh yêu mến môn học, tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tợng tự nhiên. II. Chuẩn bị - Lợc đồ khí hậu Châu á - Lợc đồ phân bố khí áp và các hớng gió chính về mùa Đông và mùa Hạ III. hoạt động trên lớp 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu á có đặc điểm gì nổi bật? Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Gió là một hiện tợng sảy ra thờng xuyên và liên tục trên trái đất. Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn lu gió mùa hoạt động ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu. Nguyễn Thị Thu Trờng THCS Mỹ Hng Giáo án Địa lý 8 Hoạt động của GV-HS Nội dung bài học ? Em hãy cho biết, gió sinh ra do những nguyên nhân nào? Do sự chênh lệch khí áp, các đai khí áp di chuyển từ nơi áp cao xuống nơi áp thấp tạo ra vòng tuần hoàn liên tục trong không khí. ? Vậy hoàn lu khí quyển có tác dụng gì? - Điều hòa, phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm bớt sự chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa các vùng khác nhau... ? Các hoàn lu này hoạt động đã dẫn đến các hiện tợng gió mùa khác nhau. 1. Hoạt động 1 1. Phân tích hớng gió về mùa đông Giáo viên treo lợc đồ H.41 lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát và giải thích. - Các trung tâm khí áp đợc xác định bằng các đờng đẳng áp, nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau. Hớng gió đợc biểu thị bằng các mũi tên. - Các trung tâm áp thấp - Có trung tâm áp cao: C + Alêut, xích đạo oxtrâylia Trung tâm áp thấp: T + Xích đạo, Ai - xơ - len GV cho học sinh thảo luận nhóm. Cả lớp 4 nhóm, thảo luận trong 7 phút. N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và trung - Các trung tâm áp cao tâm áp cao. + Xibia N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu + Nam ấn Độ Dơng vực về mùa đông và ghi vào vở học theo mẫu. + A - xo GV kẻ mẫu lên bảng, học sinh thảo luận và GV tổng kết. Hớng gió Hớng gió mùa đông Hớng gió mùa hạ (T7) theo mùa (T1) KV Đông á Tây Bắc Đông Nam Đông Nam á Bắc, Đông Bắc Nam Nam á Đông Bắc Tây Nam 2. Hoạt động 2: 2. Phân tích hớng gió về mùa hạ GV tiếp tục treo lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu gió mùa châu á. GV giảng, giải thích các kí hiệu trên bản đồ. Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm Các trung tâm áp thấp trong 7 phút. 2 nhóm thảo luận 1 câu hỏi do + iran GV đa ra. N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở học theo - Các trung tâm áp cao: Nguyễn Thị Thu Trờng THCS Mỹ Hng Giáo án Địa lý 8 mẫu ở bảng trên. GV yêu cầu thảo luận, quan sát, hớng dẫn học sinh tìm các đai áp trên lợc đồ và các hớng di chuyển tạo ra các hớng gió về mùa hạ. Sau khi học sinh thảo luận, GV thu kết quả, tổng hợp. Gọi 1, 2 học sinh lên bảng chỉ tên lợc đồ các trung tâm áp thấp, áp cao. Chỉ các hớng gió chính biểu thị trên lợc đồ. ? Tại sao có sự thay đổi hớng gió theo mùa? Do sự sởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên khí áp + Nam ấn Độ Dơng + Nam Đại Tây Dơng + oxtraylia + Ha oai. - Các hớng gió chính theo từng khu vực mùa hạ đó là: Đông Bắc, Nam, Tây Bắc. cũng thay đổi theo mùa có gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Sau khi đã phân tích xong các lợc đồ GV gọi học sinh đọc yêu cầu phần tổng kết. 3. Hoạt động 3 GV vẽ bảng tổng kết lên bảng cho học sinh vẽ vào vở. Qua những kiến thức đã học, các em hãy điền vào trong bảng tổng kết. Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn thành. Mùa Mùa đông Mùa hạ 3. Tổng kết Khu vực Hớng gió chính Đông á Đông Nam á Nam á Đông á Đông Nam á Nam á Tây Bắc Bắc, Đông Bắc Đông Bắc Đông Nam Nam Tây Nam Từ áp cao..... đến áp thấp 4. Củng cố: GV củng cố lại toàn bài. Yêu cầu học sinh nhắc lại hớng gió chính và kể tên một số loại gió phổ biến ở Việt Nam. 5. Dặn dò: Về nhà hoàn thành xong bảng tổng kết. Nguyễn Thị Thu Trờng THCS Mỹ Hng Giáo án Địa lý 8 Ngày soạn: 3/9/2014 tiết 5 Bài 5: Đặc điểm dân c - xã hội Châu á I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần: - So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm. - Chấu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung bình của thế giới. Thành phần chủng tộc đa dạng. 2. Về kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lợc đồ, nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc. - Kĩ năng so sánh các số liệu về vấn đề dân số giữa các châu lục, các nớc và với toàn thế giới. 3. Về thái độ Hiểu đợc nguồn gốc ra đời của tôn giáo mình đang theo, có ý thức tôn trọng và giữ gìn các tôn giáo. II. Chuẩn bị - Bản đồ các nớc trên thế giới. - Lợc đồ các chủng tộc châu á. Tranh ảnh về c dân châu á. - Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo. III. Hoạt động trên lớp 1. ổn định tổ chức (1'') 2. Kiểm tra bài cũ (3'') Em hãy phân tích hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông á, Đông Nam á và Nam á? Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm 3. Bài mới (1'') * Giới thiệu: Châu á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất của thế giới, là một trong những nơi có ngời cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những đặc điểm kinh tế - xã hội - dân c cũng có những đặc điểm nổi bật. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu. Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học 1. Hoạt động 1 (15'') Tìm hiểu số dân của Châu á CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình em hãy cho biết số dân của một số châu lục khác trên thế giới? CH: Giáo viên cho cả lớp quan sát bảng 5.1 dân số châu á qua một số năm. Sau đó cho cả lớp thảo luận nhóm. Cả lớp 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ tính mức gia tăng tơng đối của dân số các châu lục, thế giới và Việt Nam từ năm 1950 đến năm 2000. 1. Một châu lục đông dân nhất thế giới. - Châu á là châu lục có số dân đông nhất thế giới + 61% dân số thế giới (diện tích chiếm 23,4%) Nguyễn Thị Thu Trờng THCS Mỹ Hng Giáo án Địa lý 8 Hoạt động của giáo viên - học sinh GV hớng dẫn: Dân số năm 1950 là 100%, tính đến 2000 tăng bao nhiêu %? Sau khi thảo luận 5'', GV thu kết quả tổng kết và nhận xét. Châu á: 262,7% Châu Phi: 354,7% Châu Âu: 133,2% Thế giới: 240% Châu ĐD: 233,8% Việt Nam : 22,90% Châu Mỹ: 244,5% CH: Nguyên nhân nào đã ảnh hởng đến số dân châu á? CH: Qua phần đã học em hãy cho biết mức độ gia tăng dân số của châu á so với các châu lục khác? - Châu á cũng là châu lục có nhiều nớc có số dân rất đông. Trung Quốc: 1.280,7 triệu ngời ấn Độ: 1.049,5 triệu ngời Inđô: 217 triệu ngời Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát vào cột tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2002 (%) CH: Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số châu á so với các châu lục khác và so với toàn thế giới? CH: Để giảm bớt mức độ gia tăng dân số các nớc đã có những chính sách gì? 2. Hoạt động 2: (5'') Tìm hiểu thành phần chủng tộc của dân số GV treo lợc đồ H.51, lợc đồ phân bố các chủng tộc ở châu á lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát. Treo một số tranh ảnh về dân c của các chủng tộc khác nhau cho học sinh quan sát và phân biệt đặc điểm của dân c từng chủng tộc. CH: Em hãy cho biết dân c châu á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào? CH: Nêu nhận xét chung về thành phần chủng tộc ở châu á? CH: Em hãy so sánh thành phần chủng tộc của châu Âu và châu á? CH: Tại sao châu á lại có thành phần chủng tộc đa dạng nh vậy? CH: Sự đa dạng của các chủng tộc có ảnh hởng Nguyễn Thị Thu Nội dung bài học - Nguyên nhân: + Do châu á có nhiều đồng bằng tập trung đông dân. + Do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều sức lao động. - Dân số châu á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi, cao hơn so với thế giới. 2. Dân c thuộc nhiều chủng tộc. - Thành phần chủng tộc đa dạng. + Ơrôpêôit: Tây Nam á và Nam á. + Môngôlôit: Bắc á, Đông á, Đông Nam á. + ôxtralôit: Đông Nam á. - Nguyên nhân: + Sự giao lu kinh tế - văn hoá + Di c + Ngời lai... Trờng THCS Mỹ Hng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét