Thứ Tư, 6 tháng 7, 2016

Giáo án địa 7 học kì I đủ chi tiết

Trường THCS Thò Trấn Đòa Lí 7 Kế hoạ c h bài họ c và quần cư đô thò cư thành thò: * Mục tiêu: Học sinh phân biệt được hai loại hình quần cư nông thôn và thành thò. - Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ Quần cư”. - Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một nơi? Sự phân bố dân cư, mật độ, lối sống. . . - Quan sát 2 ảnh H3.1 và 3.2 SGK kết hợp sự hiểu biết hãy cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư thành thò và nông thôn? - Cho HS thảo luận nhóm: (4 nhóm – 4 phút). Đặc điểm cơ bản của một kiểu quần cư theo yêu cầu sau: + Cách tổ chức sinh sống? + Mật độ? + Lối sống? + Hoạt động kinh tế chủ yếu? Nhóm 1,2: Quần cư nông thôn. Nhóm 3,4: Quần cư thành thò. - Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung. GV chuẩn kiến thức theo bảng: Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư thành thò Cách tổ chức - Nhà cửa xen ruộng đồng, tập - Nhà cửa xây thành phố, phường. . . hợp thành làng, xóm. . . sinh sống - Mật độ dân số thấp. - Dân cư tập trung đông. Mật độ Dân cư thưa thớt. - Dựa vào truyền thống gia - Cộng đồng có tổ chức, mọi người đình, dòng họ, làng xóm, có tuân thủ theo pháp luật, qui đònh và Lối sống phong tục tập quán, lễ hội cổ nếp sống văn minh , trật tự, bình truyền. . . đẳng. . . - Sản xuất nông, lâm, ngư - Sản xuất Công nghiệp, dòch vụ. Hoạt động nghiệp. kinh tế chủ yếu - Liên hệ đòa phương thuộc kiểu quần cư nào? Có đặc điểm ra sao? * Hoạt động 3: (18 phút) Tìm hiểu đô thò hóa, siêu 2. Đô thò hoá, siêu đô thò: đô thò. * Mục tiêu: Học sinh nắm vững tiến trình đô thò hóa trên thế giới. - GV yêu cầu HS đọc SGK từ “ Các đô thò . . . trên thế Nă m họ c 2014 - 2015 Trầ n Thò Chi Ngườ i thực hiệ n : 11 Trường THCS Thò Trấn Đòa Lí 7 giới”. Cho biết: + Đô thò xuất hiện vào lúc nào? Ở đâu? + Sự xuất hiện đô thò là do nhu cầu gì của xã hội loài người? - Ngày nay số người sống trong các đô thò chiếm tỉ lệ như thế nào? ( khoảng 50%). - Đô thò phát triển nhất khi nào? - Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình phát triển đô thò ? Sự phát triển của thương nghiệp, thủ CN, CN. . . - Quan sát H3.3 hoặc bản đồ dân cư thế giới cho biết: + Có bao nhiêu siêu đô thò trên TG? (23) + Châu lục nào có nhiều siêu đô thò nhất? Đọc tên, xác đònh vò trí các siêu đô thò đó? Châu Á). + Các siêu đô thò phần lớn thuộc nhóm nước nào?  Giáo dục MT: - Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thò và siêu đô thò đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng gì cho môi trường, XH? - Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thò hoá và môi trường? - Là HS chúng ta có thái độ, hành vi như thế nào đối với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường đô thò? Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường đô thò cũng như nơi chúng ta đang sinh sống và học tập, bên cạnh đó phải biết phê phán những cử chỉ, hành vi vi phạm làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thò. Kế hoạ c h bài họ c - Đô thò hóa là xu thế tất yếu của thế giới. - Số dân đô thò trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thò. - Nhiều đô thò phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thò. - Một số siêu đô thò trên thế giới: Niu I-oóc, Mê-hi-cô, XaoPao-lô, Tô-ki-ô, Mum-bai, Thượng Hải, Luân Đôn, Pa-ri, Mát-xcơ-va,… 5. Tổng kết và hướng dẫn học tập: 5.1. Tổng kết: - Đô thò hoá là gì? Thế nào là siêu đô thò? Đô thò hóa là xu thế tất yếu của thế giới. Đô thò có số dân trên 8 triệu là siêu đô thò. - Là HS chúng ta nên có thái độ, hành vi như thế nào đối với những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thò ? Ủng hộ tiến trình đô thò hóa có kế hoạch,… 5.2.Hướng dẫn HS tự học: Đối với bài học ở tiết này: Nă m họ c 2014 - 2015 Trầ n Thò Chi Ngườ i thực hiệ n : 12 Kế hoạ c h bài họ c Trường THCS Thò Trấn Đòa Lí 7  Hướng dẫn HS làm bài tập 2 / SGK/ trang 12. Từng cột: Từ trên  dưới; từ trái  phải để rút ra sự thay đổi của siêu đô thò đông dân nhất. Nhận xét: Số siêu đô thò ngày càng tăng ở các nước đang phát triển ở châu Á, Bắc Mó. Dân số siêu đô thò đông dân nhất tăng từ 12 - 27 triệu người. - Về học kỹ bài. Hoàn thành bài tập bản đồ. * Đối với bài học ở tiết tiếp theo: - Chuẩn bò bài thực hành, ôn lại cách đọc các tháp tuổi, phân tích tháp tuổi. . . 6. Phụ lục: Bài 4 - Tiết 4 THỰC HÀNH Tuần 2 Ngày dạy: 27/8/2014 1. MỤC TIÊU: 1.1. Kiến thức: - Củng cố cho học sinh khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới. - HS nắm vững các khái niệm đô thò, siêu đô thò và sự phân bố các siêu đô hò ở châu Á. 1.2. Kó năng: - HS thực hiện được: Củng cố và nâng cao thêm kỹ năng nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư, các đô thò trên bản đồ dân cư. - HS thực hiện thành thạo: Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân cư. Sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một đòa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi. 1.3. Thái độ: - Thói quen: Giúp học sinh yêu thích học tập bộ môn. - Tính cách: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số VN. 2. NỘI DUNG HỌC TẬP: Bài tập 2 3. CHUẨN BỊ: 3.1.GV: - Bản đồ hành chính VN. - Tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh. 3.2.HS: - Tập bản đồ, SGK. 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện 4.2. Kiểm tra miệng:Không kiểm tra 4.3. Tiến trình bài học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài Tiết 4: “Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp Nă m họ c 2014 - 2015 Trầ n Thò Chi Ngườ i thực hiệ n : 13 Trường THCS Thò Trấn Đòa Lí 7 tuổi”. * Hoạt động 2: (35 phút) Giáo viên gợi ý HS làm bài thực hành. * Mục tiêu: Học sinh đọc bản đồ dân cư, phân tích các tháp dân số. - Cho HS thảo luận nhóm: (6 nhóm - 10’) • N1,2: Bài tập 1. • N3,4: Bài tập 2. • N5,6: Bài tập 3. - Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung. - GV chuẩn kiến thức.  Gợi ý bài tập1: - Đọc tên lược đồ H4.1, đọc bảng chú giải  có mấy thang mật độ dân số? - Màu có mật độ dân số cao nhất? Đọc tên nơi có mật độ dân số cao nhất? Xác đònh vò trí? - Màu có mật độ dân số thấp nhất? Đọc tên và xác đònh vò trí ? - Mật độ nào chiếm ưu thế trên lược đồ? ( 1000 – 3000 người). => Kết luận: Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại cao nhất của nước ta. So với Mật độ dân số trung bình VN là 238 người / km2 (2001)  Mật độ dân số Thái Bình cao hơn từ 3 – 6 lần. - Thái Bình  tỉnh “ đất chật người đông” => ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế.  Gợi ý bài tập 2: - Quan sát tháp tuổi của TP HCM qua các cuộc điều tra dân số 1989 và 1999 cho biết sau 10 năm: + So sánh 2 nhóm tuổi trẻ ( 0 – 14 ; 15 – 60)? - Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi? Tháp tuổi dân số già, tháp tuổi dân số trẻ? - Nhắc lại khái quát cách phân chia các tháp tuổi? - Tháp tuổi có dân số già? - Tháp tuổi có dân số trẻ? - Tháp tuổi có dân số ổn đònh?  Tiến hành: - So sánh 2 nhóm tuổi trẻ, độ tuổi lao động của TP HCM 1989 - 1999? - Hình dáng 2 tháp tuổi ở 2 thời điểm có gì thay đổi? Nă m họ c 2014 - 2015 Trầ n Thò Chi Kế hoạ c h bài họ c 1. Bài tập 1: - Nơi có mật độ dân số cao nhất là Thò xã Thái Bình (trên 3000 người / km2). 2. Bài tập 2: Ngườ i thực hiệ n : 14 Trường THCS Thò Trấn Đòa Lí 7 Kế hoạ c h bài họ c - Như vậy tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số như thế nào? ( trẻ). - Tháp tuổi năm 1999 là tháp có khoảng cách dân số như thế nào? ( già). - Như vậy sau 10 năm tình hình dân số TP HCM có gì Sau 10 năm hình dáng tháp thay đổi? (già đi). tuổi đã thay đổi. - Đáy tháp thu hẹp lại. - Thân tháp mở rộng hơn. => Tình hình dân số TP HCM già đi. - Nhóm tuổi lao động tăng. - Nhóm tuổi từ 0 - 14 giảm.  Gợi ý làm bài tập 3: 3. Bài tập 3: - Hãy nhắc lại trình tự đọc lược đồ? - Hình 4.4 có tên gì? - Chú dẫn có mấy kí hiệu? Ý nghóa từng kí hiệu? Giá trò của các chấm trên lược đồ? - Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung nhiều chấm nhỏ? ( 500 000 người)? - Mật độ chấm dày nói lên điều gì? - Khu vực tập trung dân đông: - Những khu vực mật độ dân số cao phân bố ở đâu? Đông Á, Đơng Nam Á, Nam Á. - Tìm trên lược đồ vò trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa? Các đô thò tập trung phân bố ở đâu? - Kể tên và xác đònh các siêu đô thò? Thuộc các nước - Các đô thò tập trung phân bố ở ven biển (Thái Bình Dương, nào? Các con sông lớn thuộc nước nào? Đại Tây Dương) và trung lưu, hạ lưu các sông lớn. - GV đánh giá kết quả thực hành, biểu dương nhóm tích cực, phê bình nhóm còn hạn chế. 5. Tổng kết và hướng dẫn học tập: 5.1. Tổng kết: GV nhấn mạnh lại những phần trọng tâm của bài thực hành. 5.2. Hướng dẫn HS tự học: * Đối với bài học ở tiết này: - Về hoàn thành bài thực hành. - Hoàn thành bài tập bản đồ. * Đối với bài học ở tiết tiếp theo: - Chuẩn bò bài “ Môi trường xích đạo ẩm”. Nă m họ c 2014 - 2015 Trầ n Thò Chi Ngườ i thực hiệ n : 15 Kế hoạ c h bài họ c Trường THCS Thò Trấn Đòa Lí 7  Ôân lại các đới khí hậu chính trên Trái đất (Lớp 6), ranh giới các đới khí hậu. 6. Phụ luc: PHẦN HAI ChươngI MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG MỤC TIÊU CHUNG TOÀN CHƯƠNG 1. Kiến thức: - Biết vò trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới. - Giúp học sinh nắm được đặc điểm các môi trường đòa lí: Môi trường đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa. - Hiểu rõ đặc điểm và các hình thức canh tác của con người trong từng kiểu môi trường ở đới nóng. 2. Kó năng: - Rèn kó năng đọc lược đồ và các sơ đồ lát cắt đòa hình. 3. Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học tập bộ môn. Bài 5 - Tiết: 5 Tuần dạy: 3 Ngày dạy: 1/9/2014 Nă m họ c 2014 - 2015 Trầ n Thò Chi Ngườ i thực hiệ n : 16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét