Chủ Nhật, 3 tháng 7, 2016

Giáo án trọn bộ lớp 4 chi tiết

Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013 TIẾT 2: TỐN BÀI: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt) I. MỤC TIÊU : Giúp HS: - Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số - Nhân, chia số có năm chữ số với số có 1 chữ số. - Luyện tính, tính giá trị của biểu thức. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A.Ổn định :(1’) B. Bài cũ:(4’): - Gọi HS lên làm bài 2b - GV nhận xét HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH C. Bài mới : 1) Giới thiệu bài :Tiết học hơm nay, các em tiếp tục ơn tập các kiến thức đã học về các số trong phạm vi 100 000. 2) Luyện tập thực hành(30’) - HS nêu kết quả và thống nhất cả lớp Bài 1 : GV cho Hs tính nhẩm - 4 HS lên bảng làm, cả lớp - GV nhận xét làm bảng con. Bài 2b : GV cho Hs tự tính và chữa bài. -GV và HS nhận xét Bài 3(a, b):Tính giá trị của biểu thức - Cả lớp thống nhất cách - Gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm vào vở. tính và kết quả tính giá trị của từng biểu thức (chú ý nhấn mạnh qui tắc thức hiện thứ tự của các phép tính) 3) Củng cố, dặn dò :(1’) - Hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học TIẾT 3: KĨ THUẬT BÀI : Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu I. Mục tiêu 1.Kiến thức: HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu 2. Kỹ năng: thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ 3.GD: Giáo dục ý thức thực hiện an tồn lao động II. Đồ dùng dạy – học: - Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu: + Một số mẫu vải và chỉ khâu chỉ thêu các màu. + kim khâu, kim thêu các cỡ. + kéo cắt vải, khung thêu cầm tay, phấn màu, thước dẹt, thước dây. + Một số sản phẩm may, khâu, thêu. III. Các hoạt động dạy- học Giáo viên thực hiện : 11 Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013 Giáo viên thực hiện : 12 Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu một số sản phẩm may, khâu, thêu. - GV nêu mục đích bài học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về vật liệu khâu thêu a.Vải: - HS đọc nội dung a SGK, quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về đặc điểm của vải. - GV nhận xét và kết luận:Vải là vật liệu chính để may, khâu, thêu thành quần, áo và nhiều sản phẩm cần thiết khác cho con người. - GV hướng dẫn HS chọn vải để khâu, thêu ( vải sợi bơng, vải sợi pha). b. Chỉ: - HS đọc mục b SGK trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK - GV giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu. - Kết luận: Chỉ khâu, chỉ thêu được làm từ ngun liệu như sợi bơng,sợi lanh, sợi hố học,tơ và được nhuộm thành nhiều màu hoặc để trắng. Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo - HS quan sát hình 2 SGK nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh với kéo cắt chỉ. - GV thực hành sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ cho HS quan sát. - GV giới thiệu thêm về lưu ý khi sử dụng kéo cắt vải - HS quan sát hình 3 nêu cách cầm kéo cắt vải - GV hướng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải - 1, 2 HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải, các em khác theo dõi nhận xét 3. Nhận xét - dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS tìm hiểu trước cách sử dụng kim... TIẾT 4: ĐỊA LÝ (Đã soạn ở tiết 5, thứ 2 ngày 20 tháng 08 năm 2012) TIẾT 5: TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN? I. MỤC TIÊU: - Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. - Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu, có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên : Viết sẵn bài văn hồ Ba Bể vào bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (2’) 2) Bài mới: a) Giới thiệu bài (1’)-ghi tên bài b) Nhận xét (15’) Bài 1 : Gọi HS đọc u cầu. - 1 HS đọc u cầu trong SGK - 1 đến 2 HS kể vắn tắt câu chuyện Sự Giáo viên thực hiện : 13 Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013 tích hồ Ba Bể, cả lớp theo dõi. - u cầu các nhóm thảo luận và thực hiện - Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập. các u cầu ở bài 1. - Thảo luận trong nhóm, ghi kết quả thảo luận phiếu - u cầu các nhóm dán kết quả thảo luận - Dán kết quả thảo luận. lên bảng. - u cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết - Nhận xét, bổ sung. quả làm việc để có câu trả lời đúng. -Hs đọc kết quả - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi - GV ghi bảng Bài 2 : GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba Bể - u cầu 2 HS đọc thành tiếng - Hỏi: GV ghi nhanh câu trả lời của HS + Bài văn có những nhân vật nào? + Bài văn khơng có nhân vật. + Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với + Bài văn khơng có sự kiện nào xảy ra. nhân vật khơng? + Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể? + Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể. - So sánh bài Hồ Ba Bể với bài sự tích hồ + Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện, Ba Bể ? vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩa câu chuyện. Bài Hồ Ba Bể khơng phải là văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. + Theo em, thế nào là kể chuyện? + Kể chuyện là kể lại một sự việc có nhân vật, có cốt truyện, có các sự kiện liên quan đến nhân vật. Câu chuyện đó phải có ý nghĩa. - GV Kết luận. - Lắng nghe c) Ghi nhớ (2’) - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ - HS đọc phần Ghi nhớ d) Luyện tập (15’) Bài 1: Gọi HS đọc u cầu. - HS đọc thành tiếng u cầu trong SGK. - Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - Gọi 3 đến 5 HS đọc câu chuyện của mình. - 3 đến 5 HS đọc câu chuyện của mình. - Cho điểm HS Bài 2: Gọi HS đọc u cầu. - HS đọc thành tiếng u cầu trong SGK. - Gọi HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét kết luận - Lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò : (1’) -Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, Giáo viên thực hiện : 14 Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013 Ngày soạn : 21/08/2012 Ngày dạy : 23/08/2012 Thứ năm ngày 23 tháng 08 năm 2012 TIẾT 1: TỐN BÀI: BIỂU THỨC CĨ CHỨA MỘT CHỮ I. MỤC TIÊU : Giúp HS: - Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ. - Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi ví dụ sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Bài cũ :(4’) Gọi HS lên làm bài 2b - GV nhận xét B. Bài mới :(1’) 1. Giới thiệu bài:(1’) 2. Giảng bài:(30’) - 2 HS lên bảng Biểu thức có chứa một chữ - Cả lớp chú ý theo dõi ví dụ - GV nêu ví dụ (Trình bày ví dụ trên bảng). GV đặt vấn đề, đưa ra tính huống nêu trong ví 3 +1 dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu . thức 3 + a. . - HS tự cho các số khác nhau ở cột “ Thêm” rồi ghi biểu thức tính ở cột “Tất cả”. 3+a - GV nêu vấn đề : Nếu thêm a quyển vở, Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở? - HS nhắc lại - GV giới thiệu : 3 + a là biểu thức có chứa một chữ, chữ ở đây là chữ a. * Giá trị của biểu thức có chứa một chữ - HS làm tương tự với các trường hợp - Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4 : GV nêu : 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a a = 2, a = 3. - Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a. * Luyện tập thực hành - HS nêu lại - HS tự làm các phần còn lại. Cuối Bài 1: GV cho HS làm chung phần a, thống cùng cả lớp thống nhất kết quả. nhất cách làm và kết quả b)Nếu c= 7 thì 115 - c = 115 -7 =108 - 2Hs lên bảng cả lớp làm vào vở. Bài 2a: GV kẻ bảng gọi 2 HS Sau đó cả lớp thống nhất kết quả. - Cả lớp làm vào vở lên làm +Với m=10 thì 250+m=250+10=260 GV cho HS nhận xét thống +Với m=0 thì 250+m= 250+0 = 250 nhất cách làm. Bài 3a, 3b: HS tự làm, GV theo dõi và giúp HS Giáo viên thực hiện : 15 Giáo án lớp 4 ................................................................................................................ Năm học 2012 - 2013 TIẾT 2: 3) Củng cố, dặn dò (1’) : ra bài tập về nhà, nhận xét tiết học. LỊCH SỬ (Đã soạn ở tiết 5, thứ ba ngày 21 tháng 08 năm 2012) TIẾT 3: HOA HỌC BÀI: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI I – MỤC TIÊU - Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường như : Lấy vào khí oxi, thức ăn, thức uống ; thải ra khí các bơ nic, phân và nước tiểu. - Hồn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường. * KNS : giáo dục học sinh - Mối quan hệ giữa con người với mơi trường : Con người cần đến khơng khí, thức ăn, nước uống từ mơi trường. II – ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Hình trang 6,7 SGK. - Giấy khổ A4 hoặc khổ A0 hoặc vở bài tập; bút vẽ. III - HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Bài cũ: Gọi 2 HS hỏi: - Con người cần gì để sống? - GV nhận xét B. Bài mới :1Giơíù thiệu bài(1’) 2. Nội dung:(30’) * Hoạt động 1:Tìm hiểu sự trao đổi chất - HS quan sát và thảo luận theo cặp: Sau đó ở người. phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình (ánh sáng, nước, thức ăn, -Trước hết kể tên những gì được vẽ - yếu tố cần cho sự sống của con người mà trong hình 1 trang 6 SGK. khơng thể hiện được qua hình vẽ như khơng khí - Con người cần lấy thức ăn, nước uống từ mơi trường - Con người phải thải ra hằng ngày như phân, nước tiểu, khí các-bơ-níc. - Cùng tìm xem cơ thể người phải lấy - HS thảo luận trả lời những gì từ mơi trường và thải ra mơi trường những gì trong q trình sống. - Trao đổi chất là gì ? - Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với - HS lắng nghe con người, thực vật và động vật. * Kết luận: - Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ Giáo viên thực hiện : 16

Đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa học năm 2016

Đề thi thpt quốc gia năm 2016 môn Hóa học có đáp án
http://123doc.org/document/3669078-de-thi-thpt-quoc-gia-mon-hoa-hoc-nam-2016-co-dap-an.htm

18 dạng toán lớp 4 cơ bản có bài tập cụ thể

Hỏi có bao nhiêu gà bao nhiêu chó? 15. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUA TRỒNG CÂY 16. MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ SỐ-LẬP TỈ SỐ- NHÓM Bài 1 : Một trường tiểu học có 560 học sinh và 25 thầy cô giáo .Biết cứ có 3 học sinh nam thì có 4 học sinh nữ và cứ có 2 thầy giáo thì có 3 cô giáo .Hỏi trường đó có bao nhiêu nam ,bao nhiêu nữ? Bài 2 a) Nhân dịp đầu xuân khối 4 trường tiểu học Nga Điền tổ chức trồng cây. Cả 3 lớp trồng được 230 cây .Tìm số cây mỗi lớp biết cứ lớp 4a trồng được 3 cây thì 4b trồng được 2 cây . Cứ lớp 4b trồng được 3 cây thì lớp 4c trồng được 4cây. b) Đường từ nhà Lan đến trường dài 3 km dọc theo 2 bên đường người ta trồng cây cứ 1 cây phi lao lại đến 1cây phi lao nữa đến cây bạch đàn rồi đến 1 cây xoan. Mỗi cây cách nhau 20 m .Hỏi trồng mỗi loại có bao nhiêu cây biết trồng cả 2 đầu đường .(Nên dùng nhóm) 17. MỘT SỐ BÀI TOÁN GIẢI NGƯỢC TỪ CUỐI Bài 1: Lan có một số nhãn vở .Lan tặng Mai 1/2 số nhãn vở và 1chiếc .Lan tặng Hoà 1/2 số nhãn vở còn lại và 2 chiếc .Lan tặng Nga 1/2 số nhãn vở còn lại sau 2 lần và 3 chiếc .Cuối cùng Lan còn lại 6 chíêc cho Mình .Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở ,và tặng mỗi bạn bao nhiêu nhãn vở. Bài 2, Một bà đem trứng đi chợ bán .Lần đầu bà bán 1/2 số trứng và 1/2 quả trứng .Lần 2 bà bán 1/2 số trứng còn lại và 1/2 quả trứng .Lần thứ 3 bà bán 1/2 Số trứng còn lại sau 2 lần đầu và 1/2 quả trứng nữa thì vừa hết . Hỏi bà đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng. Bài 3: Mai có một số bông hồng ,Mai tặng Nga 1/2 số hoa Mai có .Tặng Đào 1/2 số còn lại .Cuối cùng Mai còn 7 Bông dành cho mình .Hỏi Mai đã tặng mỗi bạn bao nhiêu bông hoa. ------------------------------------------------------------18. DẠNG TOÁN CÔNG VIỆC Bài 1:Bác An làm một công việc hết 8 giờ .Bác Bình cũng công việc ấy hết 5 giờ .Hỏi nếu 2 bác cùng làm công việc ấy thi sau bao nhiêu giờ sẽ hoàn thành? 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4 11 Bài 2: Nếu bể không có nước vòi thứ nhất chảy trong 3 giờ sẽ đầy bể.Nếu bể không có nước vòi thứ 2 chảy trong 5 giờ sẽ đầy bể .Hỏi nếu bể không có nước cùng 1 lúc cho cả 2 vòi chảy trì trong bao lâu sẽ đầy bể? Bài 3: Bác Minh làm Một công việc hết 8 giờ .Bác Tâm cũng công việc ấy làm hết 5 giờ . Đầu tiên bác Minh làm một mình sau khi làm được 4 giờ thì bác Tâm đến làm cùng với bác Minh .Hỏi sau bao nhiêu lâu nữa thì hai bác làm xong công việc đó? Bài 4:Bác An làm một công việc hết 8 giờ .Bác Bình cũng công việc ấy hết 5 giờ .Lúc đâu 2 bác cùng làm nhưng sau khi làm được 3 giờ do bận công việc nên bác Bình phải đi làm việc khác .Hỏi bác An còn phải làm bao lâu nữa mới hoàn thành công việc ? Bài 5: Nếu bể không có nước vòi thứ nhất chảy trong 4 giờ sẽ đầy bể.Nếu bể không có nước vòi thứ 2 chảy trong 5 giờ sẽ đầy bể .Khi bể không có nước người ta cho 2 vòi cùng chảy vào bể sau khi chảy được 2 giờ người ta tắt vòi thứ nhất để vòi thứ 2 chảy tiếp .Hỏi sau bao nhiêu thời gian nữa thì bể đầy nước? ĐỀ TOÁN (Đề 1) Bài 1.Tớnh giỏ trị của cỏc biểu thức sau: a) 3 2 :3+5x = 7 7 b) 9 3 1 - ( - )= 5 4 9 Bài 2.Tỡm X: a) 4 7 1 +X= 7 8 4 b) x 2 = 30 5 Bài 3. Tỡm 7 số lẻ liờn tiếp biết trung bỡnh cộng của chỳng là 2875 ? Bài 4. An thực hiện một phép nhân có thừa số thứ hai là 36, do sơ ý nờn An đó viết tớch riờng thẳng cột như phép cộng nên được kết quả sai là 3258. Tỡm tớch đúng của phép nhân? Bài 5.Một hỡnh chữ nhật cú chu vi là 56 cm. Nếu bớt chiều dài 4cm và thờm vào chiều rộng 4 cm thỡ trở thành hỡnh vuụng. Tớnh diện tớch hỡnh chữ nhật đó? ĐÁP ÁN Bài 1: 2đ,đúng mỗi bài cho 1đ. 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4 12 a) 11 7 b) 209 180 Bài 2: 2đ,đúng mỗi bài cho 1đ. a) X = 3 56 b) X = 12 Bài 3: 2đ, 7 số lẻ cần tỡm cú trung bỡnh cộng là số chớnh giữa là 2875. Vậy cỏc số đó là: 2869; 2871 ; 2873; 2875; 2877; 2879; 2881. Bài 4: 2đ.Do viết tích riêng thẳng cột như phép cộng nên tích sai sẽ là 3 + 6 = 9 lần thừa số thư nhất. Vậy thừa số thư nhất là: 3258 : 9 = 362. Tích đúng cần tỡm là: 362 x 36 = 13 032 Bài 5: 2đ. Khi bớt chiều dài 4cm và thêm vào chiều rộng 4cm thỡ chu vi vẫn khụng thay đổi. Suy ra cạnh hỡnh vuụng là: 56 : 4 = 14( cm) Chiều dài hỡnh chữ nhật là: 14 + 4 = 18 (cm) Chiều rộng hỡnh chữ nhật là: 14 -4 = 10(cm) Diện tớch hỡnh chữ nhật là: 18 x 10 = 180( cm2) TIẾNG VIỆT (Đề 1) Cõu 1: Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, thành phố, ngọt, ăn, đánh đập. a) Dựa vào cấu tạo( từ đơn, từ ghộp, từ lỏy) b) Dựa vào từ loại( danh từ, động từ, tính từ) Cõu 2: Từ nào( trong mỗi từ dưới đây) có tiếng nhân không cùng nghĩa với tiếng nhâ trong các từ cũn lại. a) nhân loại, nhân tài, nhân đức, nhân dân. b) nhõn ỏi, nhõn vật, nhõn nghĩa, nhõn hậu. c) nhõn quả, nhõn tố, nhõn chứng, nguyờn nhõn. Cõu 3: Chuyển từng câu kể sau đây thành các câu hỏi. a) Minh được đi thi học sinh giỏi thành phố. b) Bố về rồi. c) Mẹ bạn Tuấn cũn trẻ. d) Cô bạn Phước là bác sĩ. Cõu 4: Tại sao gọi hoa phượng là” hoa học trũ” ? Câu 5: Mỗi loài hoa đều có một vẻ đẹp riêng. Em hóy chọn tả một cõy hoa mà em yờu thớch? ĐÁP ÁN Cõu 1: - Từ đơn: ngọt, ăn, vườn -Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập -Từ lỏy: dịu dàng, chen chỳc, rực rỡ Cõu 2: a) Từ: nhân đức b) Từ: nhõn vật c) Từ: nhõn chứng 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4 13 Cõu 3: Có thêm các từ là: à, phải không, không vào sau các câu đó Vớ dụ: Bố về rồi à? Cô bạn Phước là bác sĩ phải không? Cõu 4: HS nêu được các ý: - Hoa phượng gắn với nhiều kĩ niệm của học sinh. Phượng là loài cây rất gần gủi, quen thuộc với học trũ và thường được trồng trê các sân trường. - Thấy màu hoa phượng học trũ nghỉ đến kỳ thi. - Mùa hoa phượng nở báo hiệu những ngày nghỉ hè sắp tới. Cõu 5: Học sinh xác định được yêu cầu: Tả một loài hoa mà em yêu thích. TOÁN (Đề 2) Bài 1: Tìm y: 1 2 2 y +y × : +y : =252 3 9 7 a) 5,4 - y + 2,7 = 1,05 b) Bài 2: Cho biểu thức A= 2008 − 1508 : (a − 15) 316 + 6,84 : 0,01 Tìm giá trị số tự nhiên của a để biểu thức A có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất đó của A là bao nhiêu ? Bài 3:Tính nhanh 0,18 × 1230 + 0,9 × 4567 × 2 + 3 × 5310 × 0,6 a. 1 + 4 + 7 + 10 + ... + 52 + 55 − 414 b.9,8 + 8,7 + 7,6 + . ..+2,1 – 1,2 – 2,3 – 3,4 - . . .- 8,9 Bài 4 :Có ba vòi chảy vào bể nước. Vòi thứ nhất chảy một mình trong 10 giờ thì đầy bể; vòi thứ hai chảy trong 5 giờ thì đầy bể; vòi thứ ba chảy trong 6 giờ thì đầy bể. Hỏi: a. Một giờ cả 3 vòi chảy được mấy phần bể nước? b. Nếu cả 3 vòi cùng chảy thì sau bao nhiêu lâu sẽ đầy bể? Bài 5: Một trường Tiểu học có một mảnh đất hình chữ nhật. Nếu chiều dài tăng thêm 4m, chiều rộng tăng thêm 5m thì diện tích tăng thêm 250m 2. Nếu chỉ có chiều rộng tăng thêm 5m thì diện tích tăng thêm 150m2. a) Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu. b) 2 diện tích mảnh đất trồng hoa, diện tích đất còn lại trồng cây cảnh. Hỏi diện tích 5 trồng cây cảnh chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích mảnh đất? ---------------------------------------------------- TOÁN (Đề 3) Bài 1. (2 điểm) 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4 14 a/ Tỡm chữ số tận cựng trong phộp tớnh sau bằng cỏch nhanh nhất (nờu rừ cỏch làm) 2 x 3 x 4 x 5 x 6 + 42 : 7 b/ Không quy đồng, hóy so sỏnh hai phõn số sau: 13 7 và 27 15 Bài 2. (2 điểm). Chia số A cho 26 được số dư là 17. Số A phải trừ đi bao nhiêu để phép chia không cũn dư và thương giảm đi 1. 12 . Tỡm một số tự nhiờn để khi cộng số đó vào tử số và mẫu 37 3 số của phân số thỡ được phân số . 8 1 Bài 4. (2 điểm). Bác Nam có một thửa đất, bác dự tính một nữa số đất bác làm ao cá, diện 2 3 tớch cũn lại bỏc trồng khoai, số đất trồng cải thỡ diện tớch cũn lại là 200m2 . Hỏi thửa đất 4 Bài 3. (2 điểm). Cho phõn số của bác Nam cú diện tớch là bao nhiờu một vuụng ? Bài 5. (2 điểm). Một khu vườn hỡnh chữ nhật cú chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tớnh diện tớch khu đất, biết rằng nếu giảm chiều dài đi 5m, tăng chiều rộng 5m thỡ diện tớch tăng thêm 225m2. -----------------------------------------------------ĐÁP ÁN Bài 1.a/ 2 x 3 x 4 x 5 x 6 + 42 : 7 Xột tớch: 2 x 3 x 4 x 5 x 6 ta thấy cú thừa số 5 và cú ớt nhất một thừa số chắn. Do đó, tích 2 x 3 x 4 x 5 x 6 là số chẵn trũn chục. Vậy chữ số tận cựng của phộp tớnh trờn chớnh là thương của 42 : 7 = 6. 1.b/ Ta cựng nhõn mỗi phõn số với 2. Vỡ 13 26 7 14 = ; = 27 27 15 15 1 1 26 14 13 7 < nờn > hay > >. 27 15 27 15 27 15 Bài 2. Để phép chia cũn dư thỡ A phải trừ số dư, để thương giảm đi 1 thỡ phải trừ đi một lần số chia. Vậy để phép chia không dư và thương giảm đi 1 thỡ A phải trừ (17 + 16) đơn vị. Bài 3. Hiệu mẫu số và tử số là 37 – 12 = 25. Khi cộng một số vào mẩu số và tử số thỡ hiệu khụng thay đổi. Ta có sơ đồ sau: Tứ số mới là 25 : 5 x 3 = 15. Vậy, số cần tỡm là: 15 – 12 = 3. Bài 4. Bài giải: Phân số chỉ diện tích đất trồng cũn lại 200m2 sau khi trồng cải là 1 Diện tích đất cũn lại sau khi trồng khoai là: 200 : 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4 3 1 = 4 4 1 = 800 (m2) 4 15 Diện tích đất sau khi đào ao cá là: 800 x 2 = 1600(m2) Diện tích của thửa đất là: 1600 x 2 = 3200(m2) Bài 5. Bài giải: Theo bài ra ta cú: Diện tớch Hỡnh 1 bằng diện tớch Hỡnh 3, diện tích tăng thêm chính là diện tích Hỡnh 2, và bằng 225 m2 Chiều rộng khu vườn là: (225 : 5+ 5) : 2 = 25m. Chiều dài khu vườn là: 25 x 3 = 75m. Diện tích khu vườn là: 25 x 75 = 1875m -------------------------------------------------------------- TOÁN (Đề 4) Bài 1: Tỡm X: a) (26 × X + 1392) × 15 = 25950; b) 24 × X : 12 + 1987 = 2029. c) 2010 + X + X – X – . . . – X = 1920 ( trong đó có 10 chữ X) Bài 2: Tớnh nhanh: a) 1 + 4 + 7 + . . . + 151 + 154; b) 1 + 2 + 4 + 8 + . . . + 256 + 512; Bài 3: Tỡm số cú ba chữ số. Biết rằng số đó chia hết cho 15 và khi đọc ngược hay đọc xuôi thỡ số đó không thay đổi về giá trị. Bài 4: Cho hỡnh chữ nhật cú chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tớnh chu vi và diện tớch hỡnh chữ nhật đó, biết rằng nếu ta tăng chiều dài và chiều rộng mỗi chiều 2m thỡ được một hỡnh chữ nhật mới cú diện tích tăng thêm 46m2. Bài 5: Trên một mảnh đất hỡnh vuụng, người ta đào một cái ao cũng hỡnh vuụng. Cạnh của mónh đất hơn cạnh ao 18 m. Diện tích đát cũn lại để trồng rau là 468 m 2. Tính chu vi mảnh đất. TOÁN (Đề 5) Bài 1: Tớnh nhanh: a) 2 + 5 + 8 + . . + 155 + 158; b) 75 × 89 + 25 × 27 + 2 × 75; c) 77 × 27 + 9 × 24 + 15 × 27; Bài 2: Trong một phép chia có thương là 4 dư 3. Tổng của số chia, số bị chia và số dư là 91. Tỡm số bị chia và số chia trong phộp chia đó. Bài 3: Lan mua 3 quyển sách và 6 quyển vở hết tất cả 44400 đồng. Hôm sau Huệ mua 4 quyển sách và 5 quyển vở như thế hết tất cả 46600 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển sỏch? Mỗi quyển vở ? 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 4 16

tuyển tập đề thi học sinh giỏi toán lớp 4 có đáp án

Hỗ trợ giải Toán tiểu học trực tuyến Liên hệ đăng ký: 0976.179.282 Website: http://daytoantieuhoc.com Suy ra: 1 a 8 2 0,5đ Vậy chiều rộng của hình chữ nhật( khu vườn đó )là: 8 x 2 = 16 (m ) 0,75đ Diện tích của khu vườn sau khi mở thêm là: ( 16 + 8 ) x 35 = 840 ( m2) Đáp số: 16 m; 840 m2 0,75đ 0,5đ Hỗ trợ giải Toán tiểu học trực tuyến Liên hệ đăng ký: 0976.179.282 Website: http://daytoantieuhoc.com CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢI TOÁN TIỂU HỌC TRỰC TUYẾN CHO CÁC EM HỌC SINH TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 5 Kính thưa quý bậc PH và các em HS thân mến, Nhằm hỗ trợ các em học sinh tiểu học trên toàn quốc, Công ty giáo dục Tài Đức Việt cung cấp dịch vụ giải đáp Toán tiểu học trực tuyến 24/7: *** QUY TRÌNH LÀM VIỆC GIẢI ĐÁP TOÁN TIỂU HỌC TRỰC TUYẾN:      Bước 1: Các bậc PHHS đăng ký thông tin cho con em mình bao gồm: +) Tên Email: Taiducviet@gmail.com +) Tên chủ đề Email: Đăng ký giải đáp toán tiểu học trực tuyến +) Nội dung Email: Họ tên Học sinh/ Ngày sinh của con/ Nơi ở/ Nơi học tập/ Học lực/ Số điện thoại liên hệ PHHS và gửi về địa chỉ Email: Taiducviet@gmail.com. Bước 2: Công ty tiếp nhận thông tin và phản hồi lại phía PHHS: Tư vấn các thông tin cần thiết và xác thực thông tin từ phía các bậc PHHS, hình thức thanh toán phí, chi phí hỗ trợ giải Toán. Bước 3: Công ty cấp mã số cá nhân cho con bạn và gửi thông tin chi tiết vào Email thông tin giáo viên hỗ trợ Giải Toán Tiểu Học. Bước 4: Các bậc PHHS xác nhận thông tin và phản hồi lại công ty. Bước 5: Hoàn tất thủ tục và bắt đầu chương trình giải toán tiểu học trực tuyến. Ngoài ra, chúng tôi hỗ trợ đăng ký Giải Toán Trực Tuyến đối với các bậc Phụ huynh không biết đăng ký qua Email (Hòm thư điện tử). Chúng tôi hỗ trợ 24/7 để tư vấn và trợ giúp tốt nhất cho con bạn! Chú ý: Chúng tôi không hỗ trợ Giải Toán Tiểu Học Trực Tuyến cho con bạn khi chưa đăng ký dịch vụ giáo dục! Chi tiết tại địa chỉ: http://daytoantieuhoc.com/giai-toan-tieu-hoc-truc-tuyen-247-nhanhhieu-qua-de-hieu/ Hoặc liên hệ trực tiếp văn phòng: CÔNG TY GIÁO DỤC TÀI ĐỨC VIỆT  ĐT hỗ trợ trực tuyến: 0976.179.282  Email: Taiducviet@gmail.om  Website: http://daytoantieuhoc.com