Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016

Đề thi học kì i môn sinh học 8 quận 3 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN SINH HỌC 8 (đề chính thức) NĂM HỌC 2014-2015 Câu 1. Cấu tạo và chức năng các bộ phận của xương dài. (2,5 điểm) – Mỗi ý đúng được 0,25đ Xương dài có cấu trúc hình ống gồm:/ - Đầu xương có:/ + Sụn bọc đầu xương giúp giảm ma sát trong khớp xương./ + Sụn tăng trưởng giúp xương dài ra./ + Mô xương xốp gồm các nan xương giúp phân tán lực tác động và tạo các ô chứa tủy đỏ./ - Thân xương có:/ + Màng xương giúp xương phát triển to về bề ngang./ + Mô xương cứng giúp chịu lực, đảm bảo xương vững chắc./ + Khoang xương chứa tủy xương/(ở trẻ em là tủy đỏ sinh hồng cầu, ở người lớn là tủy vàng chứa mỡ)./ Câu 2, Trình bày cơ chế đông máu. Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu (2,5 điểm) - Vẽ được sơ đồ cơ chế đông máu (được 1,5 đ) - Vai trò của tiểu cầu (1điểm - mỗi ý đúng được 0.25đ) + Bám vào vết rách và bám vào nhau/ để tạo thành nút tiểu cầu bịt tam thời vết rách./ + Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu/ để tạo thành khối máu đông. Câu 3. Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máu. 1,5 đ (mỗi ý đúng được 0.25đ) Các pha trong Hoạt động của van trong các pha Sự vận chuyển của máu một chu kì tim Van nhĩ – thất Van động mạch Pha nhĩ co Mở Đóng Từ tâm nhĩ vào tâm thất Pha thất co Đóng Mở Từ tâm thất vào động mạch Pha dãn chung Mở Đóng Từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ rồi vào tâm thất Câu 4. Sự tiêu hóa ở ruột non của người. (2 điểm) - Mỗi ý đúng được 0,25đ - Thức ăn xuống đến ruột non/ được biến đổi tiếp về mặt hóa học là chủ yếu./ - Nhờ có nhiều tuyến tiêu hóa hổ trợ/ như gan, tụy, các tuyến ruột/ nên ở ruột non có đủ các loại enzim/ phân giải các phân tử phức tạp/ của thức ăn (gluxit, lipit, prôtêin)/ thành các chất dinh dưỡng/ có thể hấp thụ được/ (đường đơn, glyxêrin và axit béo, axit amin)./ Câu 5. Điền đầy đủ chú thích vào hình “cấu tạo ngoài của tim”. (1,5 điểm) 1/ Tĩnh mạch chủ trên 2/ Tâm nhĩ phải 3/ Động mạch vành phải 4/ Tâm thất phải 5/ Tĩnh mạch chủ dưới 6/ Tâm thất trái 7/ Động mạch vành trái 8/ Tâm nhĩ trái 9/ Tĩnh mạch phổi 10/ Động mạch phổi 11/ Cung động mạch chủ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ DỰ BỊ (Đề thi có 01 trang) KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2014 - 2015 MÔN: SINH HỌC 8 Thời gian làm bài: 45 phút ( Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (2 điểm) Chú thích hỉnh vẽ: Hình dạng mặt ngoài phía trước của tim 11 1 10 9 2 2 7 6 4 5 Câu 2: (1,5 điểm) Phản xạ là gì? Cho ví dụ. Nêu các yếu tố của một cung phản xạ Câu 3: (2,5 điểm) Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vì sao khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước? Câu 4: (1,5 điểm) Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Câu 5: (2,5 điểm) Trình bày về sự tiêu hóa ở ruột non. - ---Hết --Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm HƯỚNG DẪN CHẤM KTHKI Sinh 8/14-15 Câu 1: (2đ) (hình 17.1 / trang 54 SGK) có 11 chú thích: cứ đúng 3 chú thích thì được 0,5đ. 1/ Tĩnh mạch chủ trên 2/ Tâm nhĩ phải 3/ Động mạch vành phải 4/ Tâm thất phải 5/ Tĩnh mạch chủ dưới 6/ Tâm thất trái 7/ Động mạch vành trái 8/ Tâm nhĩ trái 9/ Tĩnh mạch phổi 10/ Động mạch phổi 11/ Cung động mạch chủ Câu 2: (1,5đ) - Phản xạ là phản ứng của cơ thể/ trả lời các kích thích của môi trường/ thông qua hệ thần kinh./Ví dụ/ (0,25đ x 4 ý) - Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố là: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron ly tâm, và cơ quan phản ứng. (0,5đ) Câu 3: (2,5đ) - Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%)./ Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu./ (0,5đ x 2 ý) - Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp,/ tránh tai biến (hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch)/ và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh./ (0,5đ x 3 ý) Câu 4: (1,5đ) - Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào/ để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng/ cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể,/ đồng thời thải loại cacbonic ra khỏi cơ thể./ (0,25đ x 4 ý) - Quá trình hô hấp gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào. (0,5đ) Câu 5: (2,5đ) - Thức ăn xuống đến ruột non được biến đổi tiếp về mặt hóa học là chủ yếu./ (0,5đ) - Nhờ có nhiều tuyến tiêu hóa hỗ trợ (như gan, tụy, các tuyến ruột)/ nên ở ruột non có đủ các loại enzim/ phân giải các phân tử phức tạp của thức ăn (gluxit, lipit, protein)/ thành các chất dinh dưỡng có thể hấp thụ được (đường đơn, axitamin, glixerin và axit béo)./ (0,5đ x 4 ý)

Thứ Năm, 19 tháng 5, 2016

Đề thi học kì i môn sinh học 7 quận 3 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ 1 Môn SINH HỌC 7 Năm học 2014 - 2015 Câu 1 : Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. (2đ) * Đặc điểm chung : Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống. Phần lớn sống dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi. (1đ) * Vai trò : ĐVNS là thức ăn của nhiều động vật lớn hơn trong nước, chỉ thị về độ sạch của môi trường nước. Một số không nhỏ ĐVNS gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho người và động vật (trùng sốt rét, trùng kiết lị …) (1đ) Câu 2 : Nêu tác hại của giun đũa đối với sức khỏe con người? Biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh? (2đ) * Tác hại : Gây đau bụng, tắc ruột, tắc ống mật, lấy chất dinh dưỡng, tiết ra độc tố làm phát tán bệnh trong cộng đồng. (1đ) * Biện pháp (1đ): + Rửa tay sạch trước khi ăn. + Rửa rau đúng cách. + Uống thuốc tẩy giun 6 tháng / 1 lần. + Giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường. Câu 3 : Nêu các bước tiến hành mổ giun đất. Vì sao khi mổ phải đặt giun nằm sấp?(2đ) B1: Đặt giun nằm sấp giữa khay mổ, cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim. B2: Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt 1 đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi. B3: Đổ nước ngập cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể. B4: Phanh thành cơ thể đến đâu, cắm ghim đến đó. Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu. (mỗi bước đúng 0,25x4) Khi mổ phải đặt giun nằm sấp vì đối với động vật không xương sống thường có hệ thần kinh ở mặt bụng, ta đặt sấp để tránh chạm đến hệ thần kinh của giun (1đ). Câu 4 : Chú thích hình vẽ (2đ) Câu 5 : Trình bày đặc điểm chung và vai trò của chân khớp ? (2đ) Chân khớp có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở, các chân phân đốt khớp động, qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể. Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính. (1đ) Chân khớp có mặt khắp nơi trên hành tinh của chúng ta. Chúng sống tự do hay kí sinh. Chúng có lợi về nhiều mặt như : chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng, làm thức ăn cho động vật … nhưng cũng gây tác hại không nhỏ như : hại cây trồng, hại đồ gỗ trong nhà, lây truyền bệnh nguy hiểm… (1đ) ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ DỰ BỊ (Đề thi có 01 trang) KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2014 - 2015 MÔN: SINH HỌC 7 Thời gian làm bài: 45 phút ( Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (2,5 điểm) So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét theo nội dung trong bảng dưới đây: Đặcđiểm Động vật Kích thước (so với hồng cầu) Con đường truyền dịch bệnh Nơi ký sinh Tác hại Trùng kiết lị Trùng sốt rét Câu 2: (1,5 điểm) Trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh Câu 3: (1,5 điểm) Em có nhận xét gì về kích thước, môi trường sống và tập tính của các động vật ngành Thân mềm? Câu 4: (2 điểm) Nêu vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh. Câu 5: (1điểm) Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển? Câu 6: (1,5 điểm) Chú thích hình Cấu tạo trong giun đũa cái. - -----------Hết ----------Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm HƯỚNG DẪN CHẤM KTHKI Sinh 7/14-15 Câu 1: (2,5 đ) Đặc điểm Động vật Trùng kiết lị Kích thước Con đường (so với truyền hồng cầu) dịch bệnh Lớn hơn Qua đường tiêu hóa (0,25đ) (0,25đ) Nhỏ hơn Trùng sốt rét (0,25đ) Qua muỗi Anophen truyền vào máu người (0,25đ) Nơi ký sinh Thành ruột non của người (0,25đ) Máu người, thành ruột, tuyến nước bọt của muỗi Anophen (0,25đ) Tác hại - Viêm loét ruột non - Nạn nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày (0,5đ) - Phá vỡ hồng cầu - Sốt cách nhật (0,5đ) Câu 2: (1,5đ) Mỗi ý đúng được 0,5đ - Cấu tạo: Tiêu giảm lông bơi và mắt; có giác bám phát triển; có cơ vòng, cơ dọc và cơ lưng – bụng phát triển - Cơ quan tiêu hóa phát triển (hầu khỏe hút nhiều chất dinh dưỡng, ruột phân nhánh) - Tăng cường cơ quan sinh sản: đẻ nhiều trứng, thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng Câu 3: (1,5đ) Mỗi ý đúng 0,5đ - Khác nhau về kích thước như: ốc nước ngọt (ốc gạo, ốc rạ…) chỉ nặng vài chục gam, loài bạch tuộc Đại Tây Dương nặng tới 1 tấn - Khác nhau về môi trường sống: ốc sên sống ở cạn, mực sống ở biển, trai sông sống ở nước ngọt - Khác nhau về tập tính: bò chậm chạp như ốc sên, di chuyển tốc độ nhanh như mực nang, mực ống Câu 4: (2đ) Mỗi ý đúng và cho ví dụ đầy đủ được 0,5đ - Là thức ăn của giáp xác nhỏ và cá: trùng giày, trùng roi xanh, trùng biến hình. - Làm trong sạch môi trường nước: trùng roi, trùng giày. - Giúp xác định tuổi địa tầng và tài nguyên khoáng sản: trùng lỗ. - Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét, cầu trùng. Câu 5: (1đ) - Hệ tuần hoàn làm nhiệm vụ phân phối chất dinh dưỡng và cung cấp Oxi đến các tế bào (0,5đ) - Ở sâu bọ, việc cung cấp Oxi đến từng tế bào do hệ thống ống khí đảm nhiệm (0,25đ) - Vì thế, hệ tuần hoàn trở nên đơn giản, chỉ gồm 1 dãy tim hình ống nằm ở lưng, có nhiều ngăn để đẩy máu đem chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.(0,25đ) Câu 6: (1,5đ) Mỗi ý đúng được 0,25đ 1. Lỗ miệng 3. Lỗ sinh dục cái 5. Tuyến sinh dục 2. Hầu 4. Ruột 6. Hậu môn

Đề thi học kì i môn sinh học 6 quận 3 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN SINH HỌC NĂM HỌC 2014-2015 Đáp án Câu Điểm 1) 1/ Thí nghiệm: - Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thủy 1.5đ tinh A và B úp vào, trong chuông A có đặt 1 chậu cây. Cho cả 2 chuông vào chỗ tối. 2/ Nhận xét: - Sau khoảng 6 giờ, thấy cốc nước vôi ở chuông A bị đục và trên mặt có 1 lớp váng trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt chỉ có một lớp váng trắng 1đ rất mỏng. 3/ Kết luận: Khi không có ánh sáng, cây sẽ thải ra khí cacbonic. 0.5đ 2) 3) Cấu tạo trong của phiến là và chức năng từng phần: - Biểu bì: bảo vệ phiến lá, giúp trao đổi khí và thoát hơi nước. - Thịt lá: thu nhận ánh sáng,chế tạo chất hữu cơ cho c ây. - Gân lá: vận chuyển các chất 0.5đ 0.5đ 0.5đ a) Sơ đồ quang hợp: ánh sáng Nước + Khí cacbôníc (rễ hút từ đất) (lá lấy từ không khí) Tinh bột (trong lá) + Khí ôxi 1đ chất diệp lục (lá nhả ra ngoài môi trường) - Những yếu tố là điều kiện cần thiết cho quang hợp là: nước, khí cacbonic, ánh sáng và chất diệp lục. b) Khi đánh cây đi trồng ở nơi khác người ta phải chọn ngày râm mát và phải tỉa bớt lá 1đ hoặc cắt bớt ngọn nhằm mục đích làm giảm sự thoát hơi nước qua lá khi cây chưa bén rễ. Khi đánh cây, bộ rễ bị tổn thương nên lúc mới trồng rễ chưa thể hút nước để bù vào lượng nước đã mất qua lá. Lúc đó nếu bị mất nhiều nước quá cây sẽ héo rồi chết. 4) Biểu bì: bảo vệ các bộ phận bên trong 0.25đ Thịt vỏ: dự trữ và tham gia quang hợp 0.5đ Mạch gỗ: vận chuyển nước Bó mạch và muối khoáng Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ Ruột: chứa chất dự trữ 0.5đ Vỏ Các bộ phận của thân non Trụ giữa 5) Chú thích hình “Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật” 1) Vách tế bào 2) Màng sinh chất 3) Chất tế bào 4)Nhân 5) Không bào 6) Lục lạp 0.5đ 0.25đ Mỗi 0.25đ ý ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 KIỂM TRA HỌC KÌ I PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN SINH HỌC 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 01 trang) ( Không kể thời gian phát đề) Câu 1: Trình bày khái niệm và viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp. (2đ) Câu 2: Rễ gồm mấy miền? Chức năng mỗi miền của rễ. (2.5đ) Câu 3: So sánh cấu tạo trong của rễ và thân non. (3đ) Câu 4: Tại sao khi đánh cây trồng đi trồng nơi khác, người ta phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn (1đ) Câu 5: Chú thích hình vẽ sau: (1,5 đ) ---Hết ----Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. - ĐÁP ÁN Câu 1: - Khái niệm: Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục (0,25đ), sử dụng nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời (0,25đ), chế tạo ra tinh bột và nhả khí oxi (0,25đ) Nước + Khí cacbonic Tinh bột + Khí oxi aùnh saùng (rễ hút từ đất) (lá lấy từ không khí) chất diệp lục / (trong lá) (lá nhả ra ngoài) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) - Thiếu mũi tên hoặc dấu “+”: trừ 0,25đ - Viết dấu “+” thành mũi tên hay ngược lại: trừ 0,25đ Câu 2: Rễ gồm 4 miền: miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ (0.5đ) Miền trưởng thành: dẫn truyền (0.5đ) Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng (0.5đ) Miền sinh trưởng: làm chi rễ dài ra (0.5đ) Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ (0.5đ) Câu 3: Giống: Đều được cấu tạo từ tế bào (0.5đ) Gồm vỏ (biểu bì, thịt vỏ), trụ giữa (bó mạch, ruột) (0.5đ) Khác: Miền hút của rễ: biểu bì có lông hút (0.5đ) Rễ: bó mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ (0.75đ) Thân: mạch gỗ ở ngoài, mạch rây ở trong (0.75đ) Câu 4: Vì để giảm sự thoát hơi nước qua lá khi cây chưa bén rễ. Khi đánh cây đi, bộ rễ bị tổn thương nên lúc mới trồng rễ chưa thể hút nước để bù vào lượng nước đã mất qua lá. Lúc đó nếu bị mất nước quá nhiều cây có thể héo rồi chết Câu 5: .Vỏ - Trụ giữa (0.25đ) 1. 2. 3. 4. 5. Biểu bì (0.25đ) Thịt vỏ (0.25đ) Mạch rây (0.25đ) Mạch gỗ (0.25đ) Ruột (0.25đ)

Đề thi học kì i môn sinh học 9 quận 5 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

SINH 9 Câu 4: (2 điểm) Dựa vào hình Một số dạng đột biến gen, hãy: a- Cho biết trong hình có những dạng đột biến gen nào? b- Cho đoạn mạch ADN như sau: –A –G–T–X–X–T– –T– X–A–G–G–A– Dựa vào trả lời ở câu 4a, hãy viết cấu trúc các đoạn ADN ứng với mỗi dạng đột biến của đoạn mạch ADN đã cho trong câu 4b Một số dạng đột biến gen ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. Câu 5: (2điểm) Cho giao phấn lúa thuần chủng, lúa hạt tròn là tính trạng trội hoàn toàn so với lúa hạt dài. Xác định kết quả thu được ở F1 và kết quả thu được khi cho lúa F1 giao phấn với nhau. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN SINH HỌC - LỚP 9 Câu 1: (2,0 điểm) Thường biến là gì? Cho một ví dụ về thường biến. - Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực 1 điểm tiếp của môi trường. - Nêu được một ví dụ về thường biến 1 điểm Câu 2: (2 điểm) Nêu thành phần hoá học và chức năng của prôtêin. - Thành phần hoá học của prôtêin gồm các nguyên tố: C, H, O, N - Chức năng của prôtêin: 0,5 điểm 0,5 điểm là thành phần cấu trúc của tế bào 0,5 điểm xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất 0,5 điểm các chức năng khác: bảo vệ cơ thể, vận chuyển , cung cấp năng lượng ... Câu 3: (2 điểm) ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau: Mạch 1: –A –G–T–X–X–T– Mạch 2: –T– X–A–G–G–A– Hãy viết cấu trúc của 2 đoạn AND được tạo thành sau khi đoạn mạch AND trên kết thúc quá trình tự nhân đôi. a- ADN tự nhân đôi theo các nguyên tắc: bổ xung và nguyên tắc giữ lại một nửa b- Viết được cấu trúc 2 đoạn mạch ADN tạo thành từ đoạn đoạn mạch ADN mẫu Mỗi đoạn mạch viết đúng chấm 0,75 điểm Câu 4: (2 điểm) Dựa vào hình Một số dạng đột biến gen, hãy: 0,5 điểm 1,5điểm a- Cho biết trong hình có những dạng đột biến gen nào? b- Cho đoạn mạch ADN như sau: –A –G–T–X–X–T– –T– X–A–G–G–A– Dựa vào trả lời ở câu 4a, hãy viết cấu trúc các đoạn ADN ứng với mỗi dạng đột biến của đoạn mạch ADN đã cho trong câu 4b a- Các dạng đột biến gen thể hiện trong hình: 1 điểm mất một cặp nuclêôtit thêm một cặp nuclêôtit thay thế một cặp nuclêôtit Nêu được một dạng chấm 0,5 điểm, các dạng tiếp theo mỗi dạng chấm 0,25 điểm b- Viết cấu trúc các đoạn ADN ứng với các dạng đột biến: 1 điểm - Viết được một cấu trúc ADN đột biến chấm 0,5 điểm, các dạng tiếp theo mỗi dạng chấm 0,25 điểm. Câu 5 (2 điểm) a- Gọi A là gen qui định tính trạng hạt tròn , gọi a là gen qui định tính trạng hạt dàii Kiểu gen của lúa hạt tròn thuần chủng là : AA, kiểu gen của lúa hạt dài là : aa PTC : Hạt tròn (AA) x hạt dài (aa) G: A a F1 : Aa KQ : Tỉ lệ kiểu gen : 100% Aa Tỉ lệ kiểu hình : 100 % hạt tròn (1 điểm) F1 x F1 : Hạt tròn (Aa) x hạt tròn (Aa) GF1 : F2 : KQ : A ; a A ; a A a A AA Aa a Aa aa Tỉ lệ kiểu gen : 1 AA : 2 Aa : 1 aa Tỉ lệ kiểu hình : 3 hạt tròn : 1 hạt dài (1 điểm) Lưu ý : Học sinh làm cách khác đáp án nhưng đúng vẫn chấm điểm bình thường

Thứ Tư, 18 tháng 5, 2016

Đề thi học kì i môn sinh học 8 quận 5 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

SINH 8 Sụn Câu 3: (3 điểm) Dựa vào hình cấu tạo đầu xương dài (hình Mô xương xốp bên) và kiến thức đã học, hãy: a- Cho biết cấu tạo của đầu xương dài. Nêu chức năng các bộ phận của cấu tạo đầu xương dài? b- Ở độ tuổi nào xương phát triển nhanh? Nêu cơ chế của Mô xương sự to ra và dài ra của xương. cứng c- Chúng ta cần làm gì để cơ thể phát triển cân đối và khỏe Khoang mạnh? xương Nan xương ............................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. Câu 4: (3 điểm) Dựa vào hình Sơ đồ cầu tạo hệ tuần hoàn và kiến thức đã học, hãy cho biết: a- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? b- Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn. c- Nêu một tác nhân có hại cho tim mạch và biện pháp phòng tránh tác hại do tác nhân đó gây ra 8 10 7 3 4 2 4 ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 11 3 5 12 6 1 ............................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. 9 .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Chú thích: 1-Tâm thất phải 2- Động mạch phổi 3- Mao mạch phổi 4- Tĩnh mạch phổi 5- Tâm nhĩ trái 6- Tâm thất trái 7- Động mạch chủ 8- Mao mạch phần trên cơ thể 9- Mao mạch phần dưới cơ thể 10- Tĩnh mạch chủ trên 11- Tĩnh mạch chủ dưới 12- Tâm nhĩ phải ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN SINH HỌC - LỚP 8 Câu 1: (2,0 điểm) Dựa vào hình Cấu tạo tế bào, hãy cho biết cấu tạo của một tế bào gồm có những bộ phận nào và chức năng của mỗi bộ phận trong tế bào. Cấu tạo một tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào và nhân Màng sinh chất : giúp tế bào thực hiện trao đổi chất Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống của tế bào Nhân : Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 2: (2 điểm) Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Nêu một tác nhân gây hại đường hô hấp và biện pháp để bảo vệ hô hấp tránh tác nhân gây hại đó. - Chỉ yêu cầu học sinh nêu được hô hấp cung cấp khí oxi cho hoạt động sống và loại 1 điểm bỏ khí cacbonic ra khỏi cơ thể - Nêu được một tác nhân gây hại đường hô hấp 0,5 điểm - Nêu được biện pháp phù hợp với tác nhận đã chọn 0,5 điểm. Câu 3: (3 điểm) Dựa vào hình cấu tạo đầu xương dài và kiến thức đã học, hãy: a- Cho biết cấu tạo của đầu xương dài. Nêu chức năng các bộ phận của cấu tạo đầu xương dài? b- Ở độ tuổi nào xương phát triển nhanh? Nêu cơ chế của sự to ra và dài ra của xương. c- Chúng ta cần làm gì để cơ thể phát triển cân đối và khỏe mạnh? a- Cấu tạo xương đầu dài gồm: sụn, mô xương xốp 0,5 điểm - Sụn giúp giảm ma sát trong khớp xương 0,25 điểm Mô xương xốp giúp phân tán lực , chứa tuỷ xương 0,25 điểm b- Ở độ tuổi thiếu niên ( hoặc tuổi dậy thì hoặc trước 18 tuổi đối với nữ, và trước 20 0,5 điểm tuổi đối với nam) Cơ chế sự to ra và dài ra của xương: Xương dài ra do sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng 0,25 điểm Xương to ra nhờ sự phân chia của các tế bào xương 0,25 điểm c- Để cơ thể phát triển cân đối, khoẻ mạnh cần: 1 điểm - Có chế độ dinh dưỡng hợp lí. - Tắm nắng để cơ thể chuyển hoá được canxi thành xương - Rèn luyện thân thể . - Lao động vừa sức - Ngồi học đúng tư thế tránh vẹo cột sống Học sinh chỉ cần nêu được hai ý trong các ý trên. Câu 4: (3 điểm) Dựa vào hình Sơ đồ cầu tạo hệ tuần hoàn và kiến thức đã học, hãy cho biết: a- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? b- Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn. c- Nêu một tác nhân có hại cho tim mạch và biện pháp phòng tránh tác hại do tác nhân đó gây ra a- Hệ tuần hoàn máu bao gồm tim và hệ mạch b- Học sinh dựa vào hình mô tả được đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ - Học sinh dựa vào hình mô tả được đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn c- Nêu được một tác nhân gây hại cho tim mạch Nêu được biện pháp phù hợp với tác nhân đã chọn Lưu ý : Học sinh làm cách khác đáp án nhưng đúng vẫn chấm điểm bình thường 0,5 điểm 0,75 điểm 0,75 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Đề thi học kì i môn sinh học 9 quận 6 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 6 KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2014 – 2015 ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC – LỚP 9 Câu 1: (2,5 điểm) Cơ chế xác định giới tính ở người: - Trong quá trình phát sinh giao tử , cặp NST XY phân li tạo ra 2 loại giao tử mang NST X và Y có tỉ lệ ngang nhau. / (0,5đ) Qua thụ tinh của 2 loại giao tử này với giao tử khác giới mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XY (phát triển thành con trai) / và XX (phát triển thành con gái) với tỉ lệ ngang nhau là 1 : 1. (0,5đ) - Ví dụ: Ở người (2n = 46) (0,5đ) P : Mẹ (44A + XX) x Bố (44A + XY) G: (22A + X) (22A + X) , ( 22A + Y) F1 : (44A + XX) : (44A + XY) 1 nữ : 1 nam - Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai,/ vì mẹ chỉ cho 1 loại trứng mang NST giới tính X, /còn bố cho 2 loại tinh trùng X và Y, /cho nên vịêc quyết định trai hay gái là do bố chứ không phải do mẹ. (1đ) Câu 2: (2 điểm) Viết lại cho đúng: 0,5đ x 4 câu a. Theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN: số A = số T, số G = số X => A + G = T + X. b. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. Thường gặp các dạng: mất, thêm, thay thế một hay một số cặp nuclêôtit. c. Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi về số lượng. (HS có thể trả lời cách khác, miễn đúng) d. Hình vẽ thuộc dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể. Câu 3: (2,5 điểm) Phân biệt thường biến và đột biến: (0,25đ x 10 ý) Thường biến Đột biến Là những biến đổi về kiểu hình. Là những biến đổi về ADN, gen và NST. Không di truyền. Di truyền được. Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định. Xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định. Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Có lợi, có hại hoặc trung tính. Không là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và Là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. chọn giống. Câu 4: (1 điểm) Ở ngô: 2n = 20 + Thể một nhiễm (2n – 1) = 20 – 1 = 19 + Thể ba nhiễm (2n + 1) = 20 + 1 = 21 + Thể khuyết nhiễm (2n – 2) = 20 – 2 = 18 Câu 5: (2 điểm) Qui ước gen: Gen A → lông đen, gen a → lông vàng (0,25đ) Xác định kiểu gen: (0,25đ) + Trâu lông đen: AA hoặc Aa. Trâu lông vàng: aa. Sơ đồ lai: Trường hợp 2: (0,75đ) - Trường hợp 1: (0,75đ) P: Lông đen (Aa) x Lông vàng (aa) P: Lông đen (AA) x Lông vàng (aa) G: A,a a G: A a F1: Aa : aa F1: Aa + TLKG: 100% Aa + TLKG: 1 Aa : 1aa + TLKH: 100% Lông đen. + TLKH: 1 lông đen : 1 lông vàng. ------------------------------- HẾT -----------------------------

Thứ Ba, 17 tháng 5, 2016

Đề thi học kì i môn sinh học 8 quận 6 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 6 KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2014 – 2015 ĐÁP ÁN SINH HỌC LỚP 8 Câu 1: (3,0 điểm) a) Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc 1 bệnh nào đó (0,5 điểm) Khác nhau: 0,25 điểm x 6 ý = 1,5 điểm MD tự nhiên MD nhân tạo Là khả năng tự chống bệnh của cơ Là khả năng tạo cho cơ thể miễn thể ( do kháng thể)/ dịch một cách chủ động/ từ khi chưa bị nhiễm bệnh /bằng cách tiêm vacxin./ Có được một cách tự nhiên từ khi mới sinh (MD bẩm sinh)/ Hoặc sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh ( MD tập nhiễm)/ b) Đây là miễn dịch tự nhiên/: không mắc lại bệnh vì bạch cầu đã quen diệt loại vi khuẩn đó; trong máu đã có sẳn kháng thể chống vi khuẩn thương hàn./ (1,0 điểm) Câu 2: (3,0 điểm) a) Dạ dày có các hoạt động tiêu hóa : biến đổi lý học và biến đổi hóa học.(0,5 điểm) 0,25 điểm x 6 = 1,5 điểm Biến đổi lý học : gồm sự tiết dịch vị làm thức ăn hóa lỏng /và sự co bóp của các cơ ở thành dạ dày /làm đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị./ Biến đổi hóa học : Enzim pepsin của dịch vị /phân cắt protein chuỗi / thành chuỗi ngắn gồm 3 -10 axit amin/ b) 0,25 điểm x 4 = 1,0 điểm Ăn uống hợp vệ sinh Tránh đồ ăn quá chua, quá cay Khẩu phần ăn uống hợp lý Ăn uống đúng cách “nhai kĩ no lâu”…. Câu 3: (2,0 điểm) a) Vẽ đúng sơ đồ: (0,5 điểm) b) Vì hồng cầu của nhóm máu O không có kháng nguyên A, B cho nên nó có thể truyền cho bất kì nhóm máu nào/ cũng không bị huyết tương của nhóm máu đó gây kết dính.. (1,0 điểm) c) 0,25 điểm x 2 = 0,5 điểm Làm xét nghiệm để lựa chọ nhóm máu cho phù hợp, tránh tai biến ( tránh α + A hoặc β + B). Không truyền máu đã nhiễm các tác nhân gây bệnh như HIV, viêm gan B Câu 4: (2,0 điểm) a) Chú thích hình vẽ: Cấu tạo xương dài Chú thích: 2 ý = 0,25 điểm  7 ý = 1,0 điểm b) 0,25 điểm x 4 = 1,0 điểm Vì trong xương trẻ em thành phần cốt giao nhiều hơn chất vô cơ nên xương mềm dẻo hơn/ Để chống cong vẹo cột sống: cần ngồi ngay ngắn đúng tư thế,/ công cụ lao động phù hợp lứa tuổi, /mang vác đều hai vai. / HẾT