Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016
Đề thi học sinh giỏi môn tin học 9 tỉnh vĩnh phúc năm học 2015 2016
• Dòng 2: số nguyên , , … , , trong đó là giới hạn số lần xuất hiện trong xâu của
kí tự thứ (trong bảng chữ cái), các số cách nhau ít nhất một dấu cách.
Kết quả
• Dòng 1: số nguyên là độ dài lớn nhất của xâu tìm được.
Ví dụ
makestr.inp
3
1 1 2
makestr.out
3
Giải thích
Xâu có thể là: “cbc” hoặc “acc”...
Giới hạn
• 2≤
• 1≤
≤ 26;
≤ 10 .
Bài 3: Tổng tích [prodsum]
Cho dãy số nguyên
phần tử
=( ,
,…,
). Trọng số
=
Chẳng hạn, với
= (4, 3, 2, 5), trọng số của
của
được tính như sau:
×
là
= 1 × 4 + 2 × 3 + 3 × 2 + 4 × 5 = 36.
Được phép thực hiện một lần biến đổi trên là: di chuyển một phần tử nào đó tới vị trí đầu
hoặc cuối dãy. Tìm trọng số lớn nhất có thể của dãy thu được.
Dữ liệu
• Dòng 1: số nguyên ;
• Dòng 2: số nguyên ,
,…,
cách nhau ít nhất bởi một dấu cách.
Kết quả
• Dòng 1: số nguyên là trọng số
lớn nhất thu được.
Ví dụ
prodsum.inp
4
4 3 2 5
prodsum.out
39
4
1 2 3 4
30
Giải thích
Chuyển phần tử thứ 3 (2) về đầu, được dãy: 2 4 3 5
Dãy này có trọng số
= 1 × 2 + 2 × 4 + 3 × 3 + 4 × 5 = 39
Dãy ban đầu đã có trọng số lớn nhất có thể
Giới hạn
• 2 ≤ ≤ 200000;
• | | ≤ 10# ∀ = 1 ÷ .
--------------- Hết ---------------(Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên: ....................................................................................................Số báo danh: ....................................................
Đề thi học sinh giỏi môn toán 9 tỉnh vĩnh phúc năm học 2015 2016(có đáp án)
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2015 – 2016
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN
( Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
I) Hướng dẫn chung:
1) Hướng dẫn chấm chỉ nêu một cách giải với những ý cơ bản, nếu thí sinh làm bài
không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm nhưng vẫn đúng thì cho đủ số điểm từng phần như
thang điểm quy định.
2) Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm
sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện với tất cả giám khảo.
3) Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm. Sau khi cộng điểm toàn bài, giữ nguyên kết quả.
4) Với bài hình học nếu học sinh không vẽ hình phần nào thì không cho điểm phần đó.
II) Đáp án và thang điểm:
Câu Ý
Nội dung trình bày
x +4
1 2 x +5
Cho biểu thức: A =
+
: 1 −
.
x −2
x +2
x−4
a) Rút gọn biểu thức A.
b) Tìm tất cả các số nguyên x để biểu thức A nhận giá trị nguyên.
1
a
x ≥ 0
x ≥ 0
Điều kiện: x − 4 ≠ 0
⇔
x ≠ 4
2
x
+
5
1 −
≠0
x +2
Ta có: A =
⇔ A=
b
2
(
x +3
x−4
) : −(
x +3
)
x +2
2
2− x
Để x, A∈ ℤ thì 2 − x là ước của 2. Suy ra 2 − x nhận các giá trị ±1; ±2 .
2 − x = 1 ⇔ x = 1, khi đó A = 2
2 − x = −1 ⇔ x = 9 , khi đó A = −2
2 − x = 2 ⇔ x = 0 , khi đó A = 1
2 − x = −2 ⇔ x = 16 , khi đó A = −1
Vậy x nhận giá trị là: 0; 1; 9; 16.
1
a) Giải phương trình: ( x + 1)( x − 2)( x + 6)( x − 3) = 45 x 2 .
b) Tìm tất cả các cặp số nguyên ( x; y ) thỏa mãn: x ( x 2 + x + 1) = 4 y − 1 .
2
a
Phương trình tương đương: ( x 2 + 7 x + 6)( x 2 − 5 x + 6) = 45 x 2
Nhận thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình.
6
6
Phương trình đã cho tương đương: x + − 5 x + + 7 = 45
x
x
6
+ 1 , ta được: t 2 − 81 = 0 ⇔ t = ±9
x
6
Với t = 9 , ta có: x + − 8 = 0 ⇔ x 2 − 8 x + 6 = 0 ⇔ x = 4 ± 10
x
6
Với t = −9 , ta có: x + + 10 = 0 ⇔ x 2 + 10 x + 6 = 0 ⇔ x = −5 ± 19
x
Đặt t = x +
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm: x = 4 ± 10 ; x = −5 ± 19 .
b
x ( x 2 + x + 1) = 4 y − 1 ⇔ ( x + 1) ( x 2 + 1) = 4 y
Do x, y ∈ ℤ ⇒ x, y ≥ 0
Nếu x = 0 ⇒ y = 0 , suy ra ( 0;0 ) là nghiệm của phương trình đã cho
Nếu x > 0 ⇒ y > 0 ⇒ x + 1 chẵn, đặt x = 2k + 1, k ≥ 0
Khi đó ( k + 1) ( 2k 2 + 2k + 1) = 4 y −1
Do 2k 2 + 2k + 1 là số lẻ, suy ra k = 0 ⇒ x = 1 ⇒ y = 1
Suy ra (1;1) là nghiệm của phương trình đã cho
Vậy, phương trình đã cho có nghiệm ( x; y ) là ( 0;0 ) và (1;1)
Cho các số nguyên x, y thỏa mãn 3x + 2 y = 1 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu
3
thức: H = x 2 − y 2 + xy + x + y − 2 .
Do x, y ∈ ℤ và 3x + 2 y = 1 , suy ra x, y trái dấu
3x + 2 y = 1 ⇔ y = − x +
1− x
1− x
⇒
= t ∈ℤ
2
2
⇒ x = 1 − 2t; y = 3t − 1
Khi đó H = t 2 − 3t + t − 1
Nếu t ≥ 0 ⇒ H = ( t − 1) − 2 ≥ −2 , dấu “=” xảy ra khi t = 1
2
Nếu t < 0 ⇒ H = t 2 − 4t − 1 > −1 > −2
x = −1
Vậy, H min = −2 khi t = 1 ⇒
y = 2
2
Cho hai điểm A, B phân biệt, lấy điểm C bất kì thuộc đoạn AB sao cho
0 < AC <
3
AB ; tia Cx vuông góc với AB tại C. Trên tia Cx lấy hai điểm D, E phân
4
CE CA
=
= 3. Đường tròn ngoại tiếp tam giác ADC và đường tròn
CB CD
ngoại tiếp tam giác BEC cắt nhau tại điểm thứ hai H (H không trùng với C).
biệt sao cho
4
a) Chứng minh rằng ADC = EBC và ba điểm A, H , E thẳng hàng
b) Xác định vị trí của C để HC ⊥ AD .
c) Chứng minh rằng khi điểm C thay đổi thì đường thẳng HC luôn đi qua một
điểm cố định.
x
E
H
D
C
A
B
I
a
Từ giả thiết, có: CE > CD ;
CE CA
=
= 3; DCA = BCE = 90o
CB CD
suy ra hai tam giác ADC , EBC đồng dạng. Suy ra: ADC = EBC
Do tứ giác AHDC nội tiếp, suy ra: AHC = ADC
(1)
(2)
Do tứ giác BCHE nội tiếp, suy ra: EBC + CHE = 1800
(3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: AHC + CHE = 1800 , suy ra ba điểm A, H , E thẳng hàng.
b
Ta có: tan ADC =
AC
= 3 ⇒ ADC = 60o ⇒ EBC = 60o
CD
Do AD ⊥ HC ⇒ ACH = ADC = 60o
Lại có tứ giác BCHE nội tiếp, suy ra AEB = HCA = 60o
Suy ra ∆ABE đều ⇒ C là trung điểm của AB
3
c
5
Do AHB = 90o ⇒ H thuộc đường tròn đường kính AB cố định.
Kéo dài HC cắt đường tròn đường kính AB tại điểm thứ hai I (I khác H)
Suy ra AHI = 60o ⇒ I cố định
Vậy HC luôn đi qua I cố định khi C thay đổi trên đoạn AB.
Cho ba số thực không âm x, y, z thỏa mãn x + y + z = 2 . Chứng minh rằng:
x + 2 y + z ≥ (2 − x)(2 − y )(2 − z ) .
Đặt x + y = 2a; y + z = 2b; z + x = 2c ⇒ a, b, c ≥ 0; a + b + c = 2.
Bất đẳng thức trở thành: a + b ≥ 4abc
Ta có: 2 = a + b + c ≥ 2 (a + b)c Dấu “=” ⇔ a + b = c
⇒ 1 ≥ ( a + b)c
⇒ a + b ≥ (a + b) 2 c ≥ 4ab.c
a = b
1
a = b =
Dấu “=” ⇔ a + b = c
⇔
2
a + b + c = 2
c = 1
Vậy x + 2 y + z ≥ (2 − x)(2 − y )(2 − z ) .
x + y = y + z = 1
x = z = 1
Dấu “=” ⇔ z + x = 2
⇔
y = 0
x + y + z = 2
Trên mặt phẳng cho năm điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng
6
hàng và không có bốn điểm nào cùng thuộc một đường tròn. Chứng minh rằng tồn
tại một đường tròn đi qua ba điểm trong năm điểm đã cho và hai điểm còn lại có
đúng một điểm nằm bên trong đường tròn.
Từ 5 điểm có 4 + 3 + 2 + 1 = 10 đoạn thẳng tạo thành. Do đó có ít nhất một đoạn
thẳng có độ dài nhỏ nhất. Giả sử 5 điểm là A, B, C , D, E và hai điểm A, B có độ dài
AB nhỏ nhất. Khi đó 3 điểm C, D, E còn lại có hai khả năng sau:
TH1. Cả ba điểm này nằm cùng phía nửa mặt phẳng bờ AB
A
B
E
C
D
Vì không có 4 điểm nào cùng thuộc một đường tròn nên C , D, E nhìn AB với các
góc nhọn khác nhau. Giả sử: ACB > ADB > AEB , khi đó đường tròn đi qua ba điểm
A, B, D chứa điểm C bên trong và điểm E bên ngoài.
4
TH2. Có một điểm khác phía hai điểm khác ở hai nửa mặt phẳng bờ AB. Giả sử E
khác phía hai điểm C, D.
E
B
A
C
D
Vì không có 4 điểm nào cùng thuộc một đường tròn nên C , D nhìn AB với các góc
nhọn khác nhau. Giả sử: ACB > ADB , khi đó đường tròn đi qua ba điểm A, B, D
chứa điểm C bên trong và điểm E bên ngoài.
Vậy luôn có một đường tròn thỏa mãn điều kiện.
-----------------------Hết----------------------
5
Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016
Đề thi học sinh giỏi môn vật lý 9 tỉnh vĩnh phúc năm học 2015 2016(có đáp án)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: Vật Lý (4 trang)
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
Câu
1
(2đ)
Nội dung
Thời gian mỗi người đi hết chiều dài của một toa là t1 =
1 12
=
= 6s.
u 2
Khi đi cùng chiều đoàn tàu, vận tốc mỗi người so với đất là: v + u = 12 m/s nên trong t1 đi
được s1 = (v+u)t1 = 72m, khoảng cách hai người xa nhau thêm 144m
Trong t1 tiếp theo mỗi người đều đi ngược chiều đoàn tàu nên có vận tốc so với đất là v – u = 8
m/s nên quãng đường đi được là s2 = (v – u)t1 = 48m hai người xa nhau thêm 2.48 = 96m
Trong t1 tiếp theo, khoảng cách hai người tăng thêm 144m.
Vậy trong 3t1 khoảng cách hai người là 144 + 96 + 144 = 384m.
v (m/s)
X(m)
192
12
120
8
0
t1
2t1
3t1
t
0
t
6
12
18
-72
-8
-12
-120
Hình 1
2
(2đ)
72
-192
Hình 2
+ Đồ thị nét đậm của nhân viên A, đồ thị nét mảnh của nhân viên B.
Ghi chú: Học sinh không chú thích đầy đủ mỗi đồ thị trừ 0,25
a) Áp suất tác dụng lên thành bình tăng đều từ P0 đến P0 + dh nên áp suất trung bình là
dh
Ptb = P0 +
.
2
bh
sin α
+ Áp lực tác dụng lên mặt này có độ lớn:
bh
dh bh
F1 = Ptb.
= ( P0 + )
= 5846 N.
sin α
2 sin α
+ Mặt bên nghiêng góc α có diện tích
và có phương vuông góc với mặt này.
b) Áp suất tại các điểm ở đáy bình đều bằng P0 + dh, do đó lực tác dụng lên đáy bình là:
F = ( P0 + dh) ab = 6150 N
+ Trọng lượng chất lỏng trong bình là
abh 2
P = dV = d ( abh −
cotα ) = 114 N
2
1
+ P < F vì hai nguyên nhân sau:
- Trên mặt chất lỏng có lực do khí quyển tác dụng có độ lớn F2 = P0 ( a − h cot α )b
- Thành bên nghiêng góc α tác dụng lên chất lỏng và do đó tác dụng lên đáy một thành phần
lực theo phương vuông góc với đáy có độ lớn là:
dh bh
dbh 2
F1.cos α = (P0 +
)
cos α = P0bh.cot α +
cot α
2 sin α
2
+ Ta thấy: P + F2 + F1cos α = P0ab + dhab = F.
a) Phải tính điện trở r và cường độ dòng điện định mức của từng bóng đèn bằng công thức: r =
3
(2,5đ) U 2
P
và I =
P
U
+ Thay U1, U2, U3 và P1, P2, P3 vào hai công thức trên được
- Với đèn 1: r1 = 6 Ω và I1 = 0,5A.
- Với đèn 2: r2 = 12 Ω và I2 = 0,5A.
- Với đèn 3: r3 = 6 Ω và I3 = 1A.
+ Theo sơ đồ của đề bài thì khi điều chỉnh Rx từ giá trị rất lớn giảm xuống giá trị sao cho đèn
Đ1 sáng bình thường thì cường độ dòng điện của mạch chính là I = I1 = 0,5A = I2 < I3.
Vậy cường độ dòng điện ở hai mạch rẽ Đ2 và Đ3 phải nhỏ hơn dòng điện mạch chính I: I’2 < I
và I’3 < I hay I’2 < 0,5A và I’3 < 0,5A.
+ Dòng điện qua Đ2 và Đ3 nhỏ hơn dòng điện định mức I2 = 0,5A và I3 = 1A. Vậy các đèn Đ2
và Đ3 tối hơn mức bình thường nên không thể điều chỉnh Rx để cả 3 đèn cũng sáng bình
thường được.
b) Phải mắc R1 song song với đèn Đ1 để R1 gánh bớt dòng điện cho Đ1 bảo đảm cường độ
dòng điện qua Đ1 là 0,5A = I1 để Đ1 sáng bình thường . Khi ba đèn sáng bình thường thì dòng
điện qua R1 là I.
I = I2 + I3 – I1 = 0,5 + 1 – 0,5 = 1A.
Vậy có hai cách mắc R1: mắc giữa A và B hoặc mắc giữa A và M.
* Mắc R1 giữa A và B thì:
U
U
3
R1 = AB = 1 = = 3Ω
I
I
1
Đ3
+ Tính Rx: UBN = UMN – (UMA + UAB) = U
U2) = 12 – (6 + 3) = 3V
U BN
3
Rx =
=
= 2Ω
I 2 + I 3 0,5 + 1
* Mắc R’1 giữa A và N thì:
UAN = UMN – UMA = 12 – 6 = 6V
U
6
R’1 = AN = = 6Ω
I
1
M
+
A
Đ1
B
Rx
Đ2
– ( U1 +
N
-
R1
Đ3
M
+
A
Đ1
B
Đ2
Rx
N
-
R1
+ Tính Rx: ta vẫn có UBN = 3V(như trường hợp a)
U
3
Vậy Rx = BN =
= 6Ω
I1
0,5
+ Tóm lại
- Nếu mắc R1 giữa A và B thì R1 = 3 Ω và Rx = 2 Ω
- Nếu mắc R1 giữa A và N thì R’1 = 6 Ω và R’x = 6 Ω
2
a) Độ phóng đại của thấu kính
4
(2,5đ)
d''
df
f
k =− =−
=
d
(d − f )d f − d
kd
− 20.168
=
= 8 cm
suy ra: f =
k − 1 − 20 − 1
Khỏang cách từ vật kính đến phim d '' =
d
= 8, 4 cm
k
b) * Theo cách 1: .
m 3, 6
n 2, 4
+ Ta có k1 = =
= 0, 04 và k2 = =
= 0, 24
a 90
b 10
+ Để ảnh hiện đầy đủ trên phim phải chọn k1 = 0, 04
Chiều dài ảnh là a’ = m = 3,6 cm
Chiều rộng của ảnh b / = k1.b = 0, 04.10 = 0, 4cm
*Theo cách 2:
A
e
A’
+ Đặt ABCD là ảnh của biển quảng cáo
f
phim A’B’C’D’ trong đó A’B’ = C’D’ =
g
mm; B’C’ = D’A’ = n = 24 mm.
D
+ Để ảnh hiện đầy đủ trên phim, có chiều
rộng lớn nhất thì 4 đỉnh ABCD phải nằm
cạnh của phim như hình vẽ.
B’
hiện ra ở
m = 36
E
G
G
D’
AB G a 90
=9
= = =
BC g b 10
+ Vì ∆ABB '' ~ ∆DAA'' ⇒
F
B
g
C
dài, chiều
trên các
C’
AB BB'' B'' A
G E F
(1)
=
=
⇒9= = =
DA AA'' A'' D
g e
f
Trong đó
E = BB’ = DD’; e = AA’ = CC’;
F = AB’ = CD’; f = DA’ = BC’;
G = AB’ = CD; g = DA = BC;
Từ (1) suy ra: E = 9e và F = 9f và G = 9g.
Trong hình vẽ:
A’B’ = 36 mm = e + F = e + 9f (2)
D’A’ = 24 mm = f + E = 9e + f (3)
+ Giải hệ (2) và (3) ta được e = 2,25 mm và F = 36 – 2,25 = 33,75 mm
Và E = 9e = 9.2,25 = 20,25 mm.
+ Xét tam giác vuông B’AB ta có:
E 2 + F 2 = 20,25 2 + 33,75 2 = 39,36 mm = 3,936 cm.
G 3, 936
g= =
= 0, 437 cm
9
9
+ Theo cách 2 này thì độ dài G của ảnh của biển quảng cáo là 3,936 cm lớn hơn độ dài m = 3,6
cm của ảnh chụp theo cách 1 và độ rộng của ảnh g = 0, 437 cm cũng lớn độ rộng ảnh của cách
G=
1 là b / = 0, 4cm .
Vậy chụp ảnh theo cách 2 thu được ảnh có chiều dài và chiều rộng lớn hơn.
3
5
(1đ)
Bố trí mạch điện như hình vẽ (hoặc mô tả đúng
+
A
K1
U
-
cách mắc).
R0
K2
Rb
- Bước 1: Chỉ đóng K1: số chỉ ampe kế là I1. Ta có: U = I1(RA + R0)
(1)
- Bước 2: Chỉ đóng K2 và dịch chuyển con chạy để ampe kế chỉ I1. Khi đó phần biến trở tham
gia vào mạch điện có giá trị bằng R0.
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy của biến trở ở bước 2 rồi đóng cả K1 và K2, số chỉ ampe
kế là I2.
R0
2
-
Ta có: U = I 2 R A +
-
Giải hệ phương trình (1) và (2), ta tìm được: R A =
(2)
(2I1 - I 2 )R 0
2(I 2 - I1 )
Ghi chú: Nếu học sinh làm theo cách dùng giá trị của biến trở để tính điện trở của ampe kế thì
không cho điểm.
*Học sinh giải theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa tương ứng.
==Hết==
4
Đề thi giỏi KHTN lớp 8 tỉnh vĩnh phúc năm học 2015 2016(có đáp án)
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI HSG KHTN-KHXH DÀNH CHO HS LỚP 8 THCS
NĂM HỌC 2015-2016
(HDC có 02 trang)
HDC TỰ LUẬN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thí sinh làm theo cách khác mà đúng vẫn cho điểm. Giám khảo có thể chia nhỏ thêm điểm.
Câu
1
(1,5đ)
2
(1,5 đ)
Nội dung
a) Công người công nhân thực hiện trong 1h là A = P.h = 90.50.1, 2 = 5400J …….
A
Công suất của công nhân là: P = = 1,5W …………………………………………
t
b) Khi lao động nặng nhọc liên tục sẽ làm nhịp tim, nhịp thở tăng. …………………
Vì, khi cơ thể lao động nặng cần nhiều năng lượng --> hô hấp tế bào tăng --> tế bào cần
nhiều O2 và giải phóng nhiều CO2 vào máu đã kích thích trung khu hô hấp ở hành tuỷ
điều khiển nhịp thở tăng lên giúp cơ thể lấy được nhiều O2 và thải CO2.
c) Khi co cơ liên tục kép dài sẽ dẫn đến tế bào cơ không được cung cấp đầy đủ O 2 và xảy
ra hô hấp kị khí tạo axit lactic đầu độc tế bào cơ gây ra mỏi cơ. ………………………
- Biện pháp phòng:
+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
+ Làm việc trong điều kiện đủ khí oxi.
+ Làm việc nhịp nhàng, vừa sức.
+ Tinh thần thoải mái, vui vẻ.
+ Luyện tập cơ thường xuyên tạo sự dẻo dai cho cơ.
- Khi bị mỏi cơ, cần phải: Nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông
nhanh………………………………………………………………………………………
−3
a) Huyết tối thiểu P1 = dh = 136000.80.10 = 10880Pa ………………………………….
−3
Huyết áp tối đa P2 = dh = 136000.120.10 = 16320Pa ……………………………..
−6
−3
b) Áp lực F = P2 .S = 16320.0,5.10 = 8,16.10 N = 0, 0082N. …………………………
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
c) -Nguyên nhân của chứng nhồi máu cơ tim: Do xơ vữa động mạch vành làm tắc nghẽn
động mạch vành…………………………………………………………………………..
0,25
- Những người có nguy cơ cao với bệnh nhồi máu cơ tim là huyết áp cao, rối loạn lipit
máu, béo phì, bệnh tiểu đường. Người tuổi càng cao có nguy cơ mắc bệnh càng lớn.
Những người có thói quen hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, ít vận động cũng có nguy
cơ cao với bệnh nhồi máu cơ tim
0,25
3
(1đ)
a) Vai trò của vitamin D: cần cho sự trao đổi canxi và phốtpho. ……………………
Nếu thiếu, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương, người lớn sẽ bị loãng xương…………….
b) Năng lượng hộp sữa cung cấp: W =
4
(1,5đ)
800
.220.4,16 ≈ 12261,3 kJ …………………
60
a) Gọi số proton, nơtron và electron trong nguyên tử M lần lượt là p, n, e
→ p=e
p + n + e = 2p + n = 82
p + e – n = 2p – n = 22
→ p = 26; n = 30 → nguyên tố M có Z = 26 ………………………………………..
M là Fe………………………………………………………………………………..
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
2
7,874
= 0,14 (mol)
56
→ Số nguyên tử Fe trong 1 cm3 đơn chất là: N = 0,14.6,022.1023 = 0,85.1023 (nguyên tử)
4
−8 3
−24
Nguyên tử Fe có dạng hình cầu → V1ntFe = .3,14.(1, 241.10 ) = 8, 0.10 (cm3)
3
Tổng thể tích thực chiếm của các nguyên tử Fe là: V = 8,0.10-24.0,85.1023 = 0,68 (cm3)
0, 68
.100% ≈ 68% ............................................................................
% VntFe/đc =
1
b) Số mol Fe trong 1 cm3 là: n Fe =
5
(1,5đ)
c) + Sắt là chất dẫn điện. ……………………………………………………………
+ Bản chất dòng điện trong sắt là dòng chuyển động có hướng của các electron ….
1932
= 161 mol
a. mC = 2.0,966.1000 = 1932 g → nC =
12
12
= 0,375 mol
mS = 0,6.2.1000/100 = 12 g → nS =
32
to
phương trình cháy: C + O2
→ CO2
161 → 161 (mol)
to
S + O2
→ SO2
0,375 → 0,375 (mol)
→ n O = 161 + 0,375 = 161,375 (mol)
0,5
0,25
0,25
0,5
2
→ VO2 = 161,375.22,4 = 3614,8 lít → Vkk = 3614,8.100/20 = 18074 lít.
b) Khi đốt cháy than trong điều kiện thiếu oxi sẽ tạo ra CO……………………………
to
phương trình phản ứng: C + CO2
→ 2CO
o
t
C + O2
→ CO2 ……………………………………………
0,25
0,25
c) Tác hại của khí CO với hoạt động hô hấp ở người: CO kết hợp với hêmoglôbin trong
máu cản trở sự vận chuyển O2 trong máu đến các tế bào dẫn đến cơ thể bị thiếu O2 .......
0,25
--> gây khó thở, ngạt khí và có thể bị tử vong. ................................................................. 0,25
-------------------------------Hết-------------------------------
3
Đề thi giỏi KHTN lớp 8 tỉnh vĩnh phúc phần thi trắc nghiệm năm học 2015 2016(có đáp án)
Câu 13: Fructozơ là một loại đường đơn có nhiều trong mật ong. Phân tử fructozơ chứa 40%C;
6,67%H về khối lượng; còn lại là O. Biết fructozơ có khối lượng phân tử là 180. Công thức phân tử
của fructozơ là
A. C6H12O6.
B. C7H6O5.
C. C3H6O3.
D. C12H22O11.
Câu 14: Khi từ độ sâu lớn ngoi lên mặt nước, người thợ lặn có thể bị hiện tượng tắc mạch máu do
bong bóng khí được tạo ra trong mạch. Giải thích nào sau đây là đúng?
A. Ở độ sâu lớn, áp suất cao làm cho chất khí trong máu bị bốc hơi tạo thành các bọt khí.
B. Ở độ sâu lớn, áp suất cao, khí từ bình dưỡng khí sẽ tạo ra các bọt khí ở trong nước và trong
máu.
C. Khi lên phía trên mặt nước, người thợ lặn thay đổi đột ngột từ thở khí của bình dưỡng khí sang
thở khí trời.
D. Ở độ sâu lớn, áp suất cao làm cho chất khí hòa tan trong máu nhiều hơn. Khi lên mặt nước, áp
suất giảm, khí hòa tan trong máu ít hơn bay hơi thành bọt khí.
Câu 15: Khí hiđrô là chất khí nhẹ nhất, nhẹ hơn khí heli. Tuy nhiên, heli an toàn hơn và thường được
sử dụng trong khinh khí cầu. Tại sao?
A. Heli có rất nhiều.
B. Heli không cháy.
C. Heli nâng khinh khí cầu lên dễ hơn hiđrô.
D. Heli rẻ tiền hơn hiđrô.
Câu 16: Có thể điều chế khí CO 2 từ phản ứng của đá vôi
(CaCO3) với dung dịch HCl trong bình Kíp (như hình vẽ).
Có các kết luận về thí nghiệm như sau:
(1) Khi mở khóa K dung dịch axit sẽ dâng lên ngập các
viên đá vôi.
(2) Khi đóng khóa K dung dịch axit lại rút xuống dưới các
viên đá vôi.
(3) Có thể thu khí CO2 bằng phương pháp dời không khí,
ngửa bình.
(4) Phương pháp điều chế này được dùng trong công
nghiệp.
Số kết luận đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 17: Cát biển là thạch anh (SiO2) lẫn với các mảnh vỡ của vỏ sò biển. Vỏ sò được tạo bởi canxi
cacbonat. Canxi cacbonat phản ứng với dung dịch axit clohiđric loãng tạo ra khí cacbon đioxit và
canxi clorua. Thạch anh và HCl không phản ứng với nhau. Để tách vỏ sò ra khỏi thạch anh trong một
mẫu cát, bạn Hà đã ngâm cát trong dung dịch HCl loãng, ấm. Hà phải làm gì để biết canxi cacbonat
đã phản ứng hết chưa?
A. Dẫn khí qua nước vôi trong và thấy nước vôi trong bị đục.
B. Dùng dư dung dịch HCl đến khi không còn bọt khí xuất hiện.
C. Cho bay hơi một ít dung dịch để kiểm tra canxi clorua có sinh ra hay không.
D. Quan sát các mảnh vỡ của vỏ sò còn hay không.
Câu 18: Trên nắp ấm pha trà có một lỗ thủng nhỏ. Tác dụng của lỗ thủng là
A. để giữ nhiệt cho ấm.
B. để trang trí cho đẹp.
C. để dễ rót nước ra chén.
D. để giảm nhiệt độ cho vỏ ấm.
Câu 19: Hiện nay rất nhiều người đến Hồ Tây ở Hà Nội để tập luyện môn ca-nô kay-ắc (canoe
kayak). Một vận động viên nghiệp dư cho ca-nô xuất phát từ một vị trí A và chèo cho ca-nô đi thẳng
theo hướng Bắc trong 3 phút 12 giây rồi rẽ vuông góc sang hướng Đông và đi thêm 2 phút 24 giây
nữa thì dừng lại tại vị trí B. Biết khoảng cách giữa A và B là 600m. Tốc độ trung bình của ca-nô là
A. 6,4km/h.
B. 2,5km/h.
C. 9,0km/h.
D. 1,8km/h.
Câu 20: Chúng ta thường nói rằng: “Mặt Trời mọc ở phương Đông, lặn về phương Tây”. Chúng ta đã
chọn vật mốc là
A. các đám mây.
B. Trái Đất.
C. Mặt Trăng.
D. Mặt Trời.
Trang 11/33 - Mã đề thi 132
Câu 21: Vận tốc truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin ở người là 100m/giây. Một
phản xạ có trung tâm điều khiển ở não, bàn chân là bộ phận tiếp nhận và trả lời kích thích. Tính thời
gian từ khi bàn chân tiếp nhận kích thích đến khi trả lời kích thích đó. Biết rằng người này cao 1,6m.
A. 0,32 giây.
B. 0,16 giây.
C. 0,032 giây.
D. 0,016 giây.
Câu 22: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hoạt động của hệ tiêu hóa?
A. Enzim pepsin hoạt động tốt nhất ở pH=2-3.
B. Ruột non là đoạn dài nhất nên cắt bỏ 1/4 đoạn ruột non vẫn không ảnh hưởng đến khả năng tiêu
hóa.
C. Ở dạ dày enzim pepsin tiêu hóa các prôtêin thành các axit amin tự do và tiếp tục được vận
chuyển xuống ruột non.
D. Ở ruột non chỉ xảy ra quá trình biến đổi cơ học thức ăn mà không xảy ra quá trình biến đổi hóa
học.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Huyết áp tối đa đo được khi tim co bóp.
B. Huyết áp tối thiểu đo được khi tim dãn.
C. Vận tốc máu giảm dần từ mao mạch đến tĩnh mạch.
D. Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch.
Câu 24: Ngăn nào của tim có lực đẩy mạnh nhất?
A. Tâm thất phải.
B. Tâm nhĩ trái.
C. Tâm thất trái.
D. Tâm nhĩ phải.
Câu 25: Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế
Đ1
ở hai đầu các bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3, Đ4 tương ứng là
U1 = 2 V, U 2 = 4V, U 3 = 6V, U 4 = 4V . Kết luận
nào sau đây đúng?
Đ4
Đ2
Đ3
A. Đèn Đ2 sáng hơn đèn Đ4.
B. Hiệu điện thế của nguồn là 16V.
C. Đèn Đ1 sáng hơn đèn Đ3.
D. Các đèn sáng như nhau.
Câu 26: Nước vôi ở hố tôi vôi có một lớp màng trắng mỏng ở trên bề mặt là do vôi đã tác dụng với
chất nào trong không khí?
A. CO2.
B. Hơi nước.
C. O2.
D. N2.
Câu 27: Cá ngừ đại dương là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Cách đánh bắt ảnh
hưởng nhiều đến chất lượng của thịt cá và giá thành của sản phẩm. Nếu khi bắt cá làm cá giằng co và
quẫy quá lâu thì chất lượng thịt cá sẽ giảm. Yếu tố nào sau đây làm suy giảm chất lượng thịt cá ngừ
trong trường hợp trên?
A. Lượng axit lactic trong thịt cá tăng.
B. Lượng canxi trong thịt cá giảm.
C. Lượng đường trong thịt cá tăng.
D. Lượng NaCl trong thịt cá giảm.
Câu 28: Ở người, quá trình tiêu hóa trong ruột non đã biến đổi prôtêin thức ăn thành
A. axit amin.
B. đường đơn.
C. axit béo và glixerin. D. vitamin.
Câu 29: Ở người, yếu tố nào sau đây cản trở quá trình chuyển máu về tĩnh mạch chủ dưới?
A. Các van tĩnh mạch.
B. Lực hút của tim.
C. Hoạt động của hệ cơ.
D. Trọng lượng máu.
Câu 30: Một vật móc vào một lực kế, ở ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,13N còn khi nhúng chìm vật
vào trong nước thì lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3. Bỏ qua lực đẩy
Ác-si-mét của không khí lên vật. Thể tích của vật là
A. 30cm3.
B. 396cm3.
C. 213cm3.
D. 183cm3.
Giám thị không giải thích gì thêm. Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
----------- HẾT ---------Trang 12/33 - Mã đề thi 132
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI HSG KHTN-KHXH DÀNH CHO HS LỚP 8 THCS
NĂM HỌC 2015-2016
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Đề thi có 4 trang
Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Một nhóm học sinh lớp 8 thảo luận về nước. Mỗi bạn đưa ra một ý kiến như sau:
Bạn Ánh: “Nước trên Trái Đất chỉ tồn tại ở hai trạng thái rắn và lỏng”.
Bạn Bắc: “Nước là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể người và sinh vật”.
Bạn Chung: “Nước là hợp chất của ôxi và hiđrô hóa hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là hai phần ôxi
và một phần hiđrô”.
Bạn Dũng: “Quá trình nước lỏng chuyển thành nước đá khi để một ca nước trong tủ lạnh gọi là
quá trình ngưng tụ”.
Bạn Hiền: “Thực vật trên cạn hút nước vào cơ thể qua rễ và thoát hơi nước ra môi trường qua lá”.
Những bạn có ý kiến đúng là
A. Ánh, Bắc và Chung.
B. Bắc, Chung và Hiền.
C. Bắc và Hiền.
D. Ánh và Hiền.
Câu 2: Một người đứng trước một bức tường và hét to một tiếng. Người đó phải đứng cách bức
tường một khoảng tối thiểu là bao nhiêu để nghe thấy tiếng vang? Biết tốc độ truyền âm trong không
khí là 340m/s và tiếng vang nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15s.
A. 11,3m.
B. 15,0m.
C. 22,7m.
D. 50,0m.
Câu 3: Ở khớp động, khoảng không gian tiếp giáp giữa các sụn khớp có dịch khớp. Dịch khớp có vai
trò
A. tăng khả năng co giãn của các sụn khớp.
B. làm mềm sụn khớp.
C. tạo khoảng không gian giãn nở của khớp.
D. giảm lực ma sát giữa các sụn khớp.
Câu 4: Tại sao người bị xơ vữa thành mạch thường bị bệnh cao huyết áp?
A. Vì sức cản thành mạch lớn làm tăng huyết áp.
B. Vì khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non kém dễ gây thiếu máu làm tăng huyết áp.
C. Vì lực co bóp của tim mạnh làm tăng huyết áp.
D. Vì nhịp tim và nhịp thở tăng làm tăng huyết áp.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Ếch hô hấp bằng phổi và da.
B. Lớp chất nhầy trên da ếch giúp giảm ma sát với nước khi ếch bơi.
C. Ếch là loài động vật thuộc ngành động vật có xương sống.
D. Khi một con ếch đang lơ lửng và nổi đầu lên trên mặt nước thì lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên
ếch lớn hơn trọng lượng của ếch.
Câu 6: Ở người, yếu tố nào sau đây cản trở quá trình chuyển máu về tĩnh mạch chủ dưới?
A. Các van tĩnh mạch.
B. Lực hút của tim.
C. Hoạt động của hệ cơ.
D. Trọng lượng máu.
Câu 7: Giản đồ sau đây biểu diễn đường cong tính tan trong nước của bốn chất X, Y, Z và T.
Trang 13/33 - Mã đề thi 132
Chất nào kết tinh được 7,6g tinh thể khi làm lạnh 25,0g dung dịch bão hòa chất đó từ 100 0C xuống
600C?
A. Z.
B. X.
C. Y.
D. T.
Câu 8: Fructozơ là một loại đường đơn có nhiều trong mật ong. Phân tử fructozơ chứa 40%C;
6,67%H về khối lượng; còn lại là O. Biết fructozơ có khối lượng phân tử là 180. Công thức phân tử
của fructozơ là
A. C6H12O6.
B. C7H6O5.
C. C3H6O3.
D. C12H22O11.
Câu 9: Có thể điều chế khí CO 2 từ phản ứng của đá vôi
(CaCO3) với dung dịch HCl trong bình Kíp (như hình vẽ).
Có các kết luận về thí nghiệm như sau:
(1) Khi mở khóa K dung dịch axit sẽ dâng lên ngập các
viên đá vôi.
(2) Khi đóng khóa K dung dịch axit lại rút xuống dưới các
viên đá vôi.
(3) Có thể thu khí CO2 bằng phương pháp dời không khí,
ngửa bình.
(4) Phương pháp điều chế này được dùng trong công
nghiệp.
Số kết luận đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
Câu 10: Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế
ở hai đầu các bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3, Đ4 tương ứng là
U1 = 2 V, U 2 = 4V, U 3 = 6V, U 4 = 4V . Kết luận
nào sau đây đúng?
D. 2.
Đ1
Đ4
Đ2
Đ3
A. Đèn Đ2 sáng hơn đèn Đ4.
B. Đèn Đ1 sáng hơn đèn Đ3.
C. Hiệu điện thế của nguồn là 16V.
D. Các đèn sáng như nhau.
Câu 11: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hoạt động của hệ tiêu hóa?
A. Ruột non là đoạn dài nhất nên cắt bỏ 1/4 đoạn ruột non vẫn không ảnh hưởng đến khả năng tiêu
hóa.
B. Ở dạ dày enzim pepsin tiêu hóa các prôtêin thành các axit amin tự do và tiếp tục được vận
chuyển xuống ruột non.
C. Enzim pepsin hoạt động tốt nhất ở pH=2-3.
Trang 14/33 - Mã đề thi 132
D. Ở ruột non chỉ xảy ra quá trình biến đổi cơ học thức ăn mà không xảy ra quá trình biến đổi hóa
học.
Câu 12: Cát biển là thạch anh (SiO2) lẫn với các mảnh vỡ của vỏ sò biển. Vỏ sò được tạo bởi canxi
cacbonat. Canxi cacbonat phản ứng với dung dịch axit clohiđric loãng tạo ra khí cacbon đioxit và
canxi clorua. Thạch anh và HCl không phản ứng với nhau. Để tách vỏ sò ra khỏi thạch anh trong một
mẫu cát, bạn Hà đã ngâm cát trong dung dịch HCl loãng, ấm. Hà phải làm gì để biết canxi cacbonat
đã phản ứng hết chưa?
A. Dẫn khí qua nước vôi trong và thấy nước vôi trong bị đục.
B. Dùng dư dung dịch HCl đến khi không còn bọt khí xuất hiện.
C. Cho bay hơi một ít dung dịch để kiểm tra canxi clorua có sinh ra hay không.
D. Quan sát các mảnh vỡ của vỏ sò còn hay không.
Câu 13: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Khi chiếc xe đạp đang đi, một người đứng trên đường sẽ thấy chiếc van xe đạp chuyển động
theo một quỹ đạo tròn.
B. Sau khi nhả tay bóp phanh thì tay phanh của xe đạp lại trở về trạng thái ban đầu nhờ tác dụng
của lực đàn hồi.
C. Lốp của chiếc xe đạp được khía các rãnh nhỏ để giảm bớt diện tích tiếp xúc giữa bánh xe với
mặt đường.
D. Khi chiếc xe đạp đang hãm phanh để giảm vận tốc, lực ma sát giữa các má phanh và vành bánh
xe là lực ma sát nghỉ.
Câu 14: Khí hiđrô là chất khí nhẹ nhất, nhẹ hơn khí heli. Tuy nhiên, heli an toàn hơn và thường được
sử dụng trong khinh khí cầu. Tại sao?
A. Heli có rất nhiều.
B. Heli không cháy.
C. Heli nâng khinh khí cầu lên dễ hơn hiđrô.
D. Heli rẻ tiền hơn hiđrô.
Câu 15: Một vật móc vào một lực kế, ở ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,13N còn khi nhúng chìm vật
vào trong nước thì lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3. Bỏ qua lực đẩy
Ác-si-mét của không khí lên vật. Thể tích của vật là
A. 30cm3.
B. 396cm3.
C. 213cm3.
D. 183cm3.
Câu 16: Cho các mệnh đề sau:
(1) Lúc đói, dạ dày co bóp mạnh và nhanh.
(2) Enzim amilaza trong nước bọt đã biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn thành đường
mantôzơ.
(3) Đưa thức ăn vào dạ dày qua đường xông cũng thỏa mãn cơn đói.
(4) Lipit dưới tác dụng của emzim lipaza đã bị chia thành các giọt lipit nhỏ.
Số mệnh đề đúng là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 17: Trên nắp ấm pha trà có một lỗ thủng nhỏ. Tác dụng của lỗ thủng là
A. để giữ nhiệt cho ấm.
B. để trang trí cho đẹp.
C. để dễ rót nước ra chén.
D. để giảm nhiệt độ cho vỏ ấm.
Câu 18: Ngăn nào của tim có lực đẩy mạnh nhất?
A. Tâm nhĩ phải.
B. Tâm thất trái.
C. Tâm nhĩ trái.
D. Tâm thất phải.
Câu 19: Một người bình thường có trung bình 4,5 lít máu; chu kì co bóp của tim là 0,8 giây; mỗi lần
co bóp tâm thất trái đẩy được 60ml máu vào động mạch chủ. Giả sử toàn bộ lượng máu của cơ thể
đều tuần hoàn qua tim. Thời gian trung bình để toàn bộ lượng máu của cơ thể được tim đẩy vào động
mạch là
A. 60 phút.
B. 75 phút.
C. 75 giây.
D. 60 giây.
Câu 20: Vận tốc truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin ở người là 100m/giây. Một
phản xạ có trung tâm điều khiển ở não, bàn chân là bộ phận tiếp nhận và trả lời kích thích. Tính thời
gian từ khi bàn chân tiếp nhận kích thích đến khi trả lời kích thích đó. Biết rằng người này cao 1,6m.
A. 0,32 giây.
B. 0,16 giây.
C. 0,032 giây.
D. 0,016 giây.
Câu 21: Hiện nay rất nhiều người đến Hồ Tây ở Hà Nội để tập luyện môn ca-nô kay-ắc (canoe
kayak). Một vận động viên nghiệp dư cho ca-nô xuất phát từ một vị trí A và chèo cho ca-nô đi thẳng
Trang 15/33 - Mã đề thi 132
theo hướng Bắc trong 3 phút 12 giây rồi rẽ vuông góc sang hướng Đông và đi thêm 2 phút 24 giây
nữa thì dừng lại tại vị trí B. Biết khoảng cách giữa A và B là 600m. Tốc độ trung bình của ca-nô là
A. 1,8km/h.
B. 6,4km/h.
C. 9,0km/h.
D. 2,5km/h.
Câu 22: Định luật truyền thẳng ánh sáng không dùng để giải thích hiện tượng hoặc ứng dụng nào sau
đây?
A. Hiện tượng nhật thực và nguyệt thực.
B. Người thợ mộc kiểm tra phiến gỗ có phẳng không.
C. Người thợ xây dùng dây rọi xác định phương thẳng đứng.
D. Vận động viên bắn súng ngắm bắn mục tiêu.
Câu 23: Phương pháp điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm là
A. cho axit tác dụng với kim loại.
B. hóa lỏng và chưng cất phân đoạn không khí.
C. điện phân nước.
D. đốt cháy khí thiên nhiên.
Câu 24: Khi từ độ sâu lớn ngoi lên mặt nước, người thợ lặn có thể bị hiện tượng tắc mạch máu do
bong bóng khí được tạo ra trong mạch. Giải thích nào sau đây là đúng?
A. Ở độ sâu lớn, áp suất cao làm cho chất khí trong máu bị bốc hơi tạo thành các bọt khí.
B. Ở độ sâu lớn, áp suất cao, khí từ bình dưỡng khí sẽ tạo ra các bọt khí ở trong nước và trong
máu.
C. Ở độ sâu lớn, áp suất cao làm cho chất khí hòa tan trong máu nhiều hơn. Khi lên mặt nước, áp
suất giảm, khí hòa tan trong máu ít hơn bay hơi thành bọt khí.
D. Khi lên phía trên mặt nước, người thợ lặn thay đổi đột ngột từ thở khí của bình dưỡng khí sang
thở khí trời.
Câu 25: Nước vôi ở hố tôi vôi có một lớp màng trắng mỏng ở trên bề mặt là do vôi đã tác dụng với
chất nào trong không khí?
A. CO2.
B. Hơi nước.
C. O2.
D. N2.
Câu 26: Ở người, quá trình tiêu hóa trong ruột non đã biến đổi prôtêin thức ăn thành
A. axit amin.
B. đường đơn.
C. axit béo và glixerin. D. vitamin.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Huyết áp tối thiểu đo được khi tim dãn.
B. Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch.
C. Huyết áp tối đa đo được khi tim co bóp.
D. Vận tốc máu giảm dần từ mao mạch đến tĩnh mạch.
Câu 28: Cho bột KMnO4 và dụng cụ thí nghiệm như hình
vẽ. Thí nghiệm này
A. có thể dùng để điều chế khí hiđro nhưng không thu được khí hiđro.
B. có thể dùng để điều chế khí oxi nhưng không thu được khí oxi.
C. có thể dùng để điều chế và thu khí hiđro.
D. có thể dùng để điều chế và thu khí oxi.
Câu 29: Chúng ta thường nói rằng: “Mặt Trời mọc ở phương Đông, lặn về phương Tây”. Chúng ta đã
chọn vật mốc là
A. các đám mây.
B. Trái Đất.
C. Mặt Trời.
D. Mặt Trăng.
Câu 30: Cá ngừ đại dương là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Cách đánh bắt ảnh
hưởng nhiều đến chất lượng của thịt cá và giá thành của sản phẩm. Nếu khi bắt cá làm cá giằng co và
quẫy quá lâu thì chất lượng thịt cá sẽ giảm. Yếu tố nào sau đây làm suy giảm chất lượng thịt cá ngừ
trong trường hợp trên?
A. Lượng đường trong thịt cá tăng.
B. Lượng axit lactic trong thịt cá tăng.
C. Lượng canxi trong thịt cá giảm.
D. Lượng NaCl trong thịt cá giảm.
Trang 16/33 - Mã đề thi 132
Đề thi giỏi KHXH lớp 8 tỉnh vĩnh phúc năm học 2015 2016(có đáp án)
Họ và tên thí sinh ……………………………..……… Số báo danh ……………………..
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
(Đáp án có 03 trang)
KỲ THI HSG KHTN-KHXH DÀNH CHO HS LỚP 8 THCS
NĂM HỌC 2015-2016
ĐÁP ÁN: KHOA HỌC XÃ HỘI
Câu
1
2
Nội dung trình bày
Là một công dân của Vĩnh Phúc, em thấy mình cần có nghĩa vụ gì trong
việc bảo tồn các di tích quốc gia đặc biệt này?
Học sinh liên hệ trách nhiệm của mình trong việc bảo tồn các di tích quốc gia
đặc biệt. Cần đảm bảo những nội dung sau:
- Trước hết cần nâng cao nhận thức về giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và
thẩm mĩ của các di tích.
- Có tình cảm yêu quý, trân trọng các di sản văn hóa của quê hương và đất
nước.
- Có ý thức bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử.
- Tích cực tuyên truyền, quảng bá với bạn bè, người thân, khách du lịch… về
giá trị các di tích của địa phương.
a. Nêu nguyên nhân bùng nổ và tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới
thứ nhất (1914 - 1918).
b. Hãy phát biểu suy nghĩ của em về việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện
nay.
a. Nguyên nhân bùng nổ và tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ
nhất (1914 - 1918).
* Nguyên nhân:
- Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế
kỉ XX đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.
Những cuộc chiến tranh đế quốc đã sớm nổ ra để tranh giành thuộc địa…
- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa trở nên gay gắt, dẫn
đến sự hình thành của hai khối quân sự kình địch nhau: khối Liên minh gồm
Đức - Áo - Hung; khối Hiệp ước của ba nước Anh - Pháp - Nga. Hai khối
đều ráo riết chạy đua vũ trang và tích cực chuẩn bị chiến tranh, mong thanh
toán địch thủ của mình để chia lại thuộc địa làm bá chủ thế giới.
- Tình hình căng thẳng ở Ban-căng từ năm 1912 đến năm 1914 đã tạo cơ hội
cho chiến tranh bùng nổ, tiêu biểu là sự kiện Xéc- bi…
* Tính chất:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc, xâm lược và phi
nghĩa
b. Suy nghĩ của em về việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay
- Thí sinh có thể nêu suy nghĩ khác nhau về việc bảo vệ hòa bình thế giới
hiện nay nhưng phải đề cập được các ý cơ bản sau:
+ Bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của mọi cá nhân, dân tộc, quốc gia
trên thế giới. Bởi vì hòa bình là điều kiện để phát triển, là mong muốn chính
đáng của các quốc gia dân tộc thế giới. Trong khi đó chiến tranh là sự tàn
phá, hủy diệt.
+ Cần lên án đối với những hành động gây chiến tranh, bạo lực…
2
Điểm
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
3
4
Em hãy viết bài văn ngắn (khoảng 200 đến 300 chữ) nói thay điều mà đất
ở Đồng bằng sông Cửu Long muốn gửi gắm tới con người khi tình trạng
hạn hán và xâm nhập mặn đang diễn ra nghiêm trọng.
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có mở bài, thân bài, kết luận.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nói thay điều mà đất ở đồng bằng
sông Cửu Long muốn gửi gắm với con người khi tình trạng hạn hán, xâm
nhập mặn đang diễn ra nghiêm trọng.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng.
+ Tâm sự của đất về những khó khăn khi tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn
diễn ra nghiêm trọng (Hs có thể nêu những cảm xúc phong phú của đất, kết
hợp nêu thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của tình trạng này)
+ Những mong mỏi, đề xuất, tâm nguyện mà đất gửi tới con người.
- Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về
vấn đề cần nghị luận.
- Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
* Làm sáng tỏ nhận định:
“Đông Nam Á là khu vực đông dân, dân số tăng khá nhanh. Dân cư tập
trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển. Các nước trong khu vực
vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc,
trong phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong văn
hóa từng dân tộc”.
- Đông Nam Á là khu vực đông dân, dân số tăng khá nhanh:
+ Dân số đông: 536 triệu người (năm 2002).
+ Dân số tăng khá nhanh: Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 1,5% (2002).
- Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển Việt Nam,
Mi - an - ma, Thái Lan, một số đảo của In - đô - nê - xi - a , Phi - líp - pin.
Thưa dân ở nội địa khu vực bán đảo và các đảo.
- Các nước trong khu vực có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh
giành độc lập dân tộc:
+ Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ
Thái Lan) đều là thuộc địa của các nước tư bản Âu-Mĩ.
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị phát xít Nhật
xâm chiếm. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đều lần lượt giành
được độc lập.
- Các nước trong khu vực có những nét tương đồng về phong tục tập quán,
sản xuất và sinh hoạt: Trồng lúa nước, dùng trâu bò làm sức kéo, dùng gạo
làm nguồn lương thực chính...
- Có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc: Về tín ngưỡng, trang phục, ẩm
thực, tinh thần....
Tổng điểm toàn bài (câu 1 + câu 2 + câu 3 + câu 4)
2,0
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
2,0
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
7,0
----------Hết---------Lưu ý chung: Trên đây là những ý cơ bản học sinh cần đáp ứng, giám khảo cần linh hoạt
vận dụng đáp án, tránh chỉ đếm ý cho điểm.
3
Thứ Ba, 3 tháng 5, 2016
Đề thi giỏi KHXH lớp 8 tỉnh vĩnh phúc phần trắc nghiệm năm học 2015 2016(có đáp án)
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Câu 9. Hiện tượng trên đúng ở bán cầu nào?
A. Bán cầu Nam.
B. Bán cầu Bắc.
C. Bán cầu Đông.
D. Bán cầu Tây.
Câu 10. Câu tục ngữ trên có sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Nói quá.
D. Ẩn dụ.
Câu 11. Câu tục ngữ trên liên quan đến hệ quả gì của Trái Đất?
A. Các mùa trong năm.
B. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
C. Ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
D. Ngày, đêm trên Trái Đất.
Câu 12. Câu tục ngữ trên diễn tả chuyển động nào của Trái Đất?
A. Chuyển động quay quanh Mặt Trời.
B. Chuyển động tự quay quanh trục.
C. Chuyển động biểu kiến.
D. Chuyển động quay quanh dải Ngân Hà.
IV. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 13 đến câu 15:
Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa ban cho họ những quyền không thể tước bỏ.
Trong số những quyền ấy có quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
(SGK Lịch sử 8, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.8)
Câu 13. Khẳng định trên gắn liền với sự kiện nào sau đây?
A. Cách mạng tư sản Pháp.
B. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
C. Cách mạng tháng Tám ở Inđônêxia.
D. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam.
Câu 14. Thời gian bản tuyên ngôn trên được thông qua là năm nào?
A. 1792.
B. 1945.
C. 1776.
D. 1789.
Câu 15. Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?
A. Tự sự.
B. Nghị luận.
C. Miêu tả.
D. Biểu cảm.
V. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 16 đến câu 21:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
(Tức cảnh Pác Bó, SGK Ngữ văn 8, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam 2013, tr.28)
Câu 16. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Lục bát.
C. Tự do.
D. Thất ngôn bát cú.
Câu 17.Địa danh Pác Bó thuộc địa phận của tỉnh nào?
A. Hà Giang.
B. Tuyên Quang.
C. Thái Nguyên.
D. Cao Bằng.
Câu 18. Phương án nào sau đây khái quát chính xác và đầy đủ những phẩm chất của Bác Hồ được thể
hiện trong bài thơ?
A. Giản dị, liêm khiết, lạc quan.
B. Giản dị, bao dung, khiêm tốn.
C. Bao dung, nhân hậu, trung thực.
D. Tự lập, dũng cảm, trung thực.
Câu 19. Tác phẩm nào trong số những tác phẩm sau cũng thể hiện niềm vui thú được sống với rừng, với
suối?
A. Ngắm trăng (Hồ Chí Minh).
B. Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi).
C. Ông đồ (Vũ Đình Liên).
D. Quê hương (Tế Hanh).
Câu 20. Giọng điệu chung của bài thơ là gì?
A. Vui đùa, dí dỏm.
B. Thiết tha, trìu mến.
C. Buồn thương, phiền muộn.
D. Nghiêm trang, chừng mực.
Câu 21. Bác Hồ viết bài thơ này trong thời gian nào?
A. Trong thời gian Người bôn ba hoạt động cách mạng ở nước ngoài.
B. Trong thời gian Người lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
C. Trong thời gian Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Trang 1/3 - Mã đề: 460
D. Trong thời gian Người hoạt động cách mạng ở Cao Bằng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
VI. Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi từ câu 22 đến câu 26:
B. Đi-a-xơ đã đi vòng qua điểm cực Nam châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ-Ga-ma
cũng đi qua đây để đến năm 1498, đã cập bến Ca-li-cút ở phía Tây Nam Ấn Độ; C. Cô-lôm-bô "tìm ra"
châu Mĩ năm 1492 và đoàn thám hiểm của Ph. Ma-gien-lan lần đầu tiên đã đi vòng quanh Trái Đất hết
gần 3 năm, từ năm 1519 đến năm 1522.
(SGK Lịch sử 7, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.6)
Câu 22. Các cuộc phát kiến địa lí đã chứng minh Trái Đất hình gì?
A. Hình cầu.
B. Hình elíp.
C. Hình tròn.
D. Hình ô van.
Câu 23. Năm 1492, C. Cô-lôm-bô đã đi theo hướng nào để tìm ra châu Mĩ?
A. Nam.
B. Tây.
C. Đông.
D. Bắc.
Câu 24. Bản chất các cuộc phát kiến địa lí là gì?
A. Là phong trào tìm kiếm "những mảnh đất có vàng".
B. Là cuộc cách mạng trên lĩnh vực giao thông và tri thức.
C. Là phong trào truyền bá văn hóa mới.
D. Là phong trào di dân đến những vùng đất mới.
Câu 25. Những cuộc phát kiến địa lí đã mang lại ý nghĩa gì về kinh tế cho các nước châu Âu?
A. Thúc đẩy quá trình xâm lược thuộc địa trên thế giới.
B. Thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển.
C. Thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa Đông - Tây.
D. Thúc đẩy toàn cầu hóa nền kinh tế.
Câu 26. Đoạn ngữ liệu trên đề cập đến lịch sử phong kiến Tây Âu thời kì nào?
A. Trung kì trung đại.
B. Sơ kì trung đại.
C. Thời cận đại.
D. Hậu kì trung đại.
VII. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 27 đến câu 30:
Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy,
kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các
ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng
đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.
(Ca Huế trên sông Hương, SGK Ngữ văn 7, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014 tr.101)
Câu 27. Hành vi nào sau đây không góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?
A. Tổ chức tham quan tìm hiểu di tích lịch sử văn hóa.
B. Xây dựng nhà ở trên đất của các di tích.
C. Tuyên truyền cho mọi người về vai trò, ý nghĩa của những di sản.
D. Phát hiện cổ vật đem nộp cho cơ quan có trách nhiệm.
Câu 28. Đâu là di sản văn hóa phi vật thể?
A. Danh lam thắng cảnh.
B. Địa điểm có giá trị lịch sử.
C. Cổ vật quốc gia.
D. Nghệ thuật diễn xướng dân gian.
Câu 29. Đoạn văn trên miêu tả điều gì?
A. Tâm trạng lãng mạn, bay bổng của người nghe đàn.
B. Tài nghệ các ca công và âm thanh phong phú của nhạc cụ.
C. Người chơi đàn tài hoa nghệ sĩ.
D. Sự phong phú của loại nhạc cụ dân gian.
Câu 30. Vì sao ca Huế mang đặc điểm vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng uy nghi?
A. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc cung đình.
B. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình.
C. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian.
D. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc thính phòng.
-------------Hết------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh ……………………………..……… Số báo danh ……………………..
Trang 1/3 - Mã đề: 460
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI HSG KHTN-KHXH DÀNH CHO HS LỚP 8 THCS
NĂM HỌC 2015-2016
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI: KHOA HỌC XÃ HỘI
(Đề thi gồm 03 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 290
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
I. Đọc câu tục ngữ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Câu 1. Câu tục ngữ trên diễn tả chuyển động nào của Trái Đất?
A. Chuyển động biểu kiến.
B. Chuyển động tự quay quanh trục.
C. Chuyển động quay quanh Mặt Trời.
D. Chuyển động quay quanh dải Ngân Hà.
Câu 2. Câu tục ngữ trên liên quan đến hệ quả gì của Trái Đất?
A. Các mùa trong năm.
B. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
C. Ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
D. Ngày, đêm trên Trái Đất.
Câu 3. Hiện tượng trên đúng ở bán cầu nào?
A. Bán cầu Tây.
B. Bán cầu Đông.
C. Bán cầu Nam.
D. Bán cầu Bắc.
Câu 4. Câu tục ngữ trên có sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Nói quá.
D. Ẩn dụ.
II. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 5 đến câu 8:
Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy,
kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các
ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.Tiếng
đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.
(Ca Huế trên sông Hương, SGK Ngữ văn 7, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014 tr.101)
Câu 5. Vì sao ca Huế mang đặc điểm vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng uy nghi?
A. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc cung đình.
B. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian.
C. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình.
D. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc thính phòng.
Câu 6. Hành vi nào sau đây không góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?
A. Xây dựng nhà ở trên đất của các di tích.
B. Tổ chức tham quan tìm hiểu di tích lịch sử văn hóa.
C. Tuyên truyền cho mọi người về vai trò, ý nghĩa của những di sản.
D. Phát hiện cổ vật đem nộp cho cơ quan có trách nhiệm.
Câu 7. Đâu là di sản văn hóa phi vật thể?
A. Nghệ thuật diễn xướng dân gian.
B. Địa điểm có giá trị lịch sử.
C. Danh lam thắng cảnh.
D. Cổ vật quốc gia.
Câu 8. Đoạn văn trên miêu tả điều gì?
A. Sự phong phú của loại nhạc cụ dân gian.
B. Người chơi đàn tài hoa nghệ sĩ.
C. Tâm trạng lãng mạn, bay bổng của người nghe đàn.
D. Tài nghệ các ca công và âm thanh phong phú của nhạc cụ.
III. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 9 đến câu 14:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
Trang 1/3 - Mã đề: 460
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
(Tức cảnh Pác Bó, SGK Ngữ văn 8, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam 2013, tr.28)
Câu 9. Tác phẩm nào trong số những tác phẩm sau cũng thể hiện niềm vui thú được sống với rừng, với
suối?
A. Ông đồ (Vũ Đình Liên).
B. Ngắm trăng (Hồ Chí Minh).
C. Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi).
D. Quê hương (Tế Hanh).
Câu 10. Địa danh Pác Bó thuộc địa phận của tỉnh nào?
A. Hà Giang.
B. Cao Bằng.
C. Tuyên Quang.
D. Thái Nguyên.
Câu 11. Phương án nào sau đây khái quát chính xác và đầy đủ những phẩm chất của Bác Hồ được thể
hiện trong bài thơ?
A. Tự lập, dũng cảm, trung thực.
B. Giản dị, bao dung, khiêm tốn.
C. Bao dung, nhân hậu, trung thực.
D. Giản dị, liêm khiết, lạc quan.
Câu 12. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú.
B. Tự do.
C. Lục bát.
D. Thất ngôn tứ tuyệt.
Câu 13. Bác Hồ viết bài thơ này trong thời gian nào?
A. Trong thời gian Người bôn ba hoạt động cách mạng ở nước ngoài.
B. Trong thời gian Người lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
C. Trong thời gian Người hoạt động cách mạng ở Cao Bằng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Trong thời gian Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Câu 14. Giọng điệu chung của bài thơ là gì?
A. Nghiêm trang, chừng mực.
B. Thiết tha, trìu mến.
C. Vui đùa, dí dỏm.
D. Buồn thương, phiền muộn.
IV. Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi từ câu 15 đến câu 19:
Các vua Lan Xang chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội do nhà vua
chỉ huy. Vương quốc Lan Xang luôn chú ý giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng như Cam -puchia và Đại Việt, nhưng đồng thời cũng cương quyết chiến đấu chống quân xâm lược Miến Điện vào nửa
sau thế kỉ XVI để bảo vệ lãnh thổ và nền độc lập của mình.
(SGK Lịch sử 7, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.21)
Câu 15. Miến Điện là tên gọi của quốc gia nào hiện nay?
A. Xingapo.
B. Mi-an-ma.
C. Malaixia.
D. Thái Lan.
Câu 16.Vương quốc Lan Xang là quốc gia nào hiện nay?
A. Lào.
B. Trung Quốc.
C. Thái Lan.
D. Ấn Độ.
Câu 17. Tên gọi Lan Xang có nghĩa là gì?
A. Sư tử.
B. Triệu Voi.
C. Chim Ưng.
D. Rồng vàng.
Câu 18. Vương quốc Lan Xang trước kia thuộc khu vực nào hiện nay?
A. Đông Nam Á.
B. Đông Bắc Á.
C. Tây Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 19. Đất nước đó gắn liền với con sông nào?
A. Sông Mê Công.
B. Sông Hồng.
C. Sông Trường Giang. D. Sông Ấn.
V. Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi từ câu 20 đến câu 24:
B. Đi-a-xơ đã đi vòng qua điểm cực Nam châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ-Ga-ma
cũng đi qua đây để đến năm 1498, đã cập bến Ca-li-cút ở phía Tây Nam Ấn Độ; C. Cô-lôm-bô "tìm ra"
châu Mĩ năm 1492 và đoàn thám hiểm của Ph. Ma-gien-lan lần đầu tiên đã đi vòng quanh Trái Đất hết
gần 3 năm, từ năm 1519 đến năm 1522.
(SGK Lịch sử 7, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.6)
Câu 20. Các cuộc phát kiến địa lí đã chứng minh Trái Đất hình gì?
A. Hình tròn.
B. Hình cầu.
C. Hình ô van.
D. Hình elíp.
Câu 21. Năm 1492, C. Cô-lôm-bô đã đi theo hướng nào để tìm ra châu Mĩ?
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
Câu 22. Những cuộc phát kiến địa lí đã mang lại ý nghĩa gì về kinh tế cho các nước châu Âu?
A. Thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa Đông - Tây.
B. Thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển.
C. Thúc đẩy toàn cầu hóa nền kinh tế.
Trang 1/3 - Mã đề: 460
D. Thúc đẩy quá trình xâm lược thuộc địa trên thế giới.
Câu 23. Bản chất các cuộc phát kiến địa lí là gì?
A. Là cuộc cách mạng trên lĩnh vực giao thông và tri thức.
B. Là phong trào tìm kiếm "những mảnh đất có vàng".
C. Là phong trào di dân đến những vùng đất mới.
D. Là phong trào truyền bá văn hóa mới.
Câu 24. Đoạn ngữ liệu trên đề cập đến lịch sử phong kiến Tây Âu thời kì nào?
A. Hậu kì trung đại.
B. Thời cận đại.
C. Sơ kì trung đại.
D. Trung kì trung đại.
VI. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 25 đến câu 27.
Mặc dù có trữ lượng nước khá dồi dào, nhưng 63% tổng lượng nước bề mặt của Việt Nam lại bắt
nguồn từ các quốc gia khác. Chẳng hạn, ở lưu vực sông Hồng, nguồn nước ngoại lai từ Trung Quốc
chiếm 50% tổng khối lượng nước bề mặt. Còn ở lưu vực sông Cửu Long, 90% khối lượng nước bề mặt có
nguồn gốc ngoại lai, chủ yếu từ phần sông Mê Công nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam. Chúng ta không thể
chủ động bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn nước ngoại lai. Nhất là vào những năm gần đây, sự khai
thác nguồn nước của các quốc gia thượng nguồn ngày càng gia tăng. Trung Quốc đã và đang xây dựng
hơn 10 hồ chứa lớn trên sông Mê Công. Thái Lan xây 10 hồ chứa vừa và lớn. Campuchia có dự kiến giữ
mực nước Biển Hồ ở một cao trình nhất định để phát triển thủy lợi.Nguồn nước nội địa chỉ đạt mức trung
bình kém của thế giới - khoảng 3600m3/người/năm, thấp hơn mức bình quân toàn cầu là 4000
m3/người/năm khiến Việt Nam thuộc diện quốc gia thiếu nước.
(Nước ngọt sắp quý hơn vàng, dẫn theo trang www.nguoiduatin.vn, ngày 27/12/2012)
Câu 25. Việc phụ thuộc vào nguồn nước ngoại lai có tác động tiêu cực như thế nào đến sản xuất lúa của
Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Giống lúa bị thoái hóa.
B. Sâu bệnh trên cây lúa tăng lên.
C. Sản xuất lúa không ổn định.
D. Giảm năng suất hoa màu.
Câu 26. Nghĩa của cụm từ nguồn nước ngoại lai trong đoạn trích trên được hiểu là gì?
A. Nguồn nước để phát triển thủy lợi.
B. Nguồn nước bị nhiễm mặn.
C. Nguồn nước đến từ quốc gia khác.
D. Nguồn nước đến từ thượng lưu các con sông.
Câu 27. Nước là nguồn tài nguyên quý, nên mỗi công dân cần làm gì?
A. Khai thác nguồn nước bề mặt.
B. Khai thác tự do nguồn nước.
C. Sử dụng không hạn chế nguồn nước.
D. Bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn nước.
VII. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 28 đến câu 30:
Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa ban cho họ những quyền không thể tước bỏ.
Trong số những quyền ấy có quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
(SGK Lịch sử 8, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.8)
Câu 28. Khẳng định trên gắn liền với sự kiện nào sau đây?
A. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
B. Cách mạng tháng Tám ở Inđônêxia.
C. Cách mạng tư sản Pháp.
D. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam.
Câu 29. Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?
A. Miêu tả.
B. Nghị luận.
C. Tự sự.
D. Biểu cảm.
Câu 30. Thời gian bản tuyên ngôn trên được thông qua là năm nào?
A. 1792.
B. 1945.
C. 1789.
D. 1776.
-------------Hết------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh ……………………………..……… Số báo danh ……………………..
Trang 1/3 - Mã đề: 460
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI HSG KHTN-KHXH DÀNH CHO HS LỚP 8 THCS
NĂM HỌC 2015-2016
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI: KHOA HỌC XÃ HỘI
(Đề thi gồm 03 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 324
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
I. Đọc câu tục ngữ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Câu 1. Câu tục ngữ trên có sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nói quá.
B. So sánh.
C. Ẩn dụ.
D. Nhân hóa.
Câu 2. Hiện tượng trên đúng ở bán cầu nào?
A. Bán cầu Nam.
B. Bán cầu Bắc.
C. Bán cầu Tây.
D. Bán cầu Đông.
Câu 3. Câu tục ngữ trên diễn tả chuyển động nào của Trái Đất?
A. Chuyển động biểu kiến.
B. Chuyển động quay quanh dải Ngân Hà.
C. Chuyển động quay quanh Mặt Trời.
D. Chuyển động tự quay quanh trục.
Câu 4. Câu tục ngữ trên liên quan đến hệ quả gì của Trái Đất?
A. Ngày, đêm trên Trái Đất.
B. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
C. Các mùa trong năm.
D. Ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
II. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 5 đến câu 7:
Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa ban cho họ những quyền không thể tước bỏ.
Trong số những quyền ấy có quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
(SGK Lịch sử 8, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.8)
Câu 5. Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?
A. Biểu cảm.
B. Miêu tả.
C. Tự sự.
D. Nghị luận.
Câu 6. Thời gian bản tuyên ngôn trên được thông qua là năm nào?
A. 1792.
B. 1789.
C. 1776.
D. 1945.
Câu 7. Khẳng định trên gắn liền với sự kiện nào sau đây?
A. Cách mạng tư sản Pháp.
B. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam.
C. Cách mạng tháng Tám ở Inđônêxia.
D. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
III. Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi từ câu 8 đến câu 12:
B. Đi-a-xơ đã đi vòng qua điểm cực Nam châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ-Ga-ma
cũng đi qua đây để đến năm 1498, đã cập bến Ca-li-cút ở phía Tây Nam Ấn Độ; C. Cô-lôm-bô "tìm ra"
châu Mĩ năm 1492 và đoàn thám hiểm của Ph. Ma-gien-lan lần đầu tiên đã đi vòng quanh Trái Đất hết
gần 3 năm, từ năm 1519 đến năm 1522.
(SGK Lịch sử 7, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.6)
Câu 8. Đoạn ngữ liệu trên đề cập đến lịch sử phong kiến Tây Âu thời kì nào?
A. Hậu kì trung đại.
B. Sơ kì trung đại.
C. Trung kì trung đại. D. Thời cận đại.
Câu 9. Những cuộc phát kiến địa lí đã mang lại ý nghĩa gì về kinh tế cho các nước châu Âu?
A. Thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển.
B. Thúc đẩy quá trình xâm lược thuộc địa trên thế giới.
Trang 1/3 - Mã đề: 460
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)